Đăng nhập ngay để lưu kết quả bài làm
Đăng nhập

Ứng dụng của xác suất và xác suất thực nghiệm

Câu 1
1đ

Một nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, kiểm tra chất lượng của 100 sản phẩm. Kết quả được ghi trong bảng sau:

loading...

Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy. Tính xác suất thực nghiệm của các biến cố A: “Sản phẩm không có lỗi”.

0,310,31.
0,350,35.
0,030,03.
0,620,62.
Câu 2
1đ

Một nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, kiểm tra chất lượng của 120120 sản phẩm. Gọi kk là số sản phẩm không có lỗi. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy. Tính xác suất thực nghiệm của các biến cố “Sản phẩm không có lỗi”.

100k\dfrac {100}k.
120k\dfrac {120}k.
k100\dfrac k{100}.
k120\dfrac k{120}.
Câu 3
1đ

Một nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, kiểm tra chất lượng của 120120 sản phẩm. Gọi mm là số sản phẩm có nhiều hơn 1 lỗi và ước lượng được xác suất để sản phẩm nhiều hơn 1 lỗi là khoảng 0,030,03. Đẳng thức nào sau đây đúng?

m100≈0,03\dfrac m{100} \approx 0,03.
m120≈0,03\dfrac m{120} \approx 0,03.
120m≈0,3\dfrac {120}m \approx 0,3.
m120≈3\dfrac m{120} \approx 3.
Câu 4
1đ

Thống kê điểm kiểm tra cuối năm môn Toán của một nhóm 100 học sinh lớp 8 được chọn ngẫu nhiên tại ba lớp của trường THCS Giao An, thu được kết quả như bảng sau:

loading...

Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường đó. Tính xác suất thực nghiệm của các biến cố “Học sinh đó có điểm nhỏ hơn hoặc bằng 5”

0,430,43.
0,50,5.
0,380,38.
0,650,65.
Câu 5
1đ

Thống kê điểm kiểm tra cuối năm môn Toán của một nhóm học sinh. Ta ước lượng được xác suất để chọn được một học sinh có điểm từ 4 đến 9 điểm là P(A)≈0,65P(A) \approx 0,65. Gọi hh là số học sinh có điểm từ 4 đến 9 trong nhóm 8080 học sinh. Ta dự đoán hh bằng

8080.
6565.
5252.
4848.