Tương tác kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống

Câu 1
1đ

Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa

kiểu gene và môi trường.
kiểu hình của bố và kiểu hình của mẹ.
kiểu gene và kiểu hình của bố mẹ.
môi trường và kiểu hình của bố mẹ.
Câu 2
1đ

Mức phản ứng là tập hợp các loại

kiểu hình của cùng một kiểu gene ở các môi trường khác nhau.
kiểu gene của cùng một kiểu hình ở các môi trường khác nhau.
kiểu hình của cùng một kiểu gene ở các môi trường giống nhau.
kiểu gene của cùng một kiểu hình ở các môi trường giống nhau.
Câu 3
1đ

Các tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố môi trường và có mức phản ứng rộng (như chiều cao, lượng sữa, số trứng,...) được quy định bởi

gene liên kết giới tính.
một cụm gene liên kết.
đơn gene.
đa gene.
Câu 4
1đ

Vì sao cùng một giống lúa, gieo trồng ở những vùng đất khác nhau lại cho năng suất không giống nhau?

Do lúa có khả năng thích nghi với môi trường kém.
Do sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Do môi trường thay đổi dễ gây đột biến gene.
Do kiểu gene của lúa ở các môi trường không giống nhau.
Câu 5
1đ

Điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự biểu hiện đặc điểm kiểu hình của một kiểu gene. Nguyên nhân là vì môi trường

trực tiếp quyết định kiểu hình của sinh vật.
tác động trực tiếp lên kiểu gene, làm thay đổi kiểu gene.
là tác nhân gây ra đột biến gene ở sinh vật.
cung cấp nguyên liệu cho quá trình tổng hợp các chất.
Câu 6
1đ

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến mức phản ứng của một kiểu gene?

Kiểu hình bố mẹ.
Độ ẩm không khí.
Nhiệt độ môi trường.
Chế độ dinh dưỡng.
Câu 7
1đ

Khi nói về khả năng thay đổi của mức phản ứng, phát biểu nào sau đây là chính xác nhất?

Mức phản ứng có thể thay đổi nếu kiểu gene thay đổi.
Mức phản ứng có thể thay đổi nếu môi trường thay đổi.
Mức phản ứng là cố định, không thể thay đổi thay đổi.
Mức phản ứng chỉ thay đổi khi xảy ra đột biến gene.
Câu 8
1đ

Tính trạng nào sau đây thường có mức phản ứng rộng?

Chiều cao cây lúa.
Nhóm máu ở người.
Màu mắt ở ruồi giấm.
Hình dạng cánh bướm.
Câu 9
1đ

Đa số tính trạng đơn gene của sinh vật vẫn có mức phản ứng hẹp (chủ yếu phụ thuộc vào kiểu gene, ít hoặc thậm chí là không phụ thuộc vào môi trường). Điều này có ý nghĩa giúp sinh vật

thay đổi các kiểu gene để có kiểu hình tốt trong môi trường thay đổi.
thay đổi các kiểu gene để có kiểu hình tốt trong môi trường ổn định.
duy trì các kiểu gene cho kiểu hình tốt trong môi trường ổn định.
duy trì các kiểu gene cho kiểu hình tốt trong môi trường thay đổi.
Câu 10
1đ

Có bao nhiêu cách dưới đây có thể giúp xác định được mức phản ứng của một kiểu gene?

a. Phân tích kiểu gene của sinh vật.

b. Quan sát sự biến đổi kiểu hình của sinh vật trong tự nhiên.

c. Nuôi trồng sinh vật trong các điều kiện môi trường khác nhau.

d. Gây đột biến kiểu gene của sinh vật.

Trả lời: .

Câu 11
1đ

Cho các bước tiến hành tạo giống như sau:

1. Lựa chọn tổ hợp có đặc tính mong muốn.

2. Tạo các dòng thuần chủng khác nhau.

3. Tạo giống thuần chủng và nhân giống.

4. Lai các dòng tạo các tổ hợp di truyền.

Hãy viết liền các số tương ứng với các bước tạo giống vật nuôi và cây trồng bằng phương pháp lai hữu tính.

Trả lời: .

Câu 12
1đ

Có bao nhiêu loài sinh vật dưới đây có thể áp dụng phương pháp lai hữu tính để chọn, tạo giống?

a. Cây ngô g. Ếch
b. Hoa lan h. Cá vàng
c. Rong đuôi chó i. Dê
d. Trùng roi xanh j. Gà
e. Trùng biến hình k. Vi khuẩn E. coli
f. Ruồi giấm l. Vi khuẩn Bacillus cereus

Trả lời: .

Câu 13
1đ

Nội dung nào dưới đây không phải là cơ sở khoa học của việc chọn, tạo giống bằng lai hữu tính?

Sự tổ hợp ngẫu nhiên các cặp gene trong quá trình thụ tinh.
Sự phân li nhiễm sắc thể tuân theo các quy luật di truyền.
Sự phân li của các gene trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
Sự truyền đạt nguyên vẹn hệ gene của mẹ cho cá thể con.
Câu 14
1đ

Mục đích chính của chọn, tạo giống bằng lai hữu tính là tạo ra các

dòng thuần chủng.
đột biến NST.
đột biến gene.
biến dị tổ hợp.
Câu 15
1đ

Ưu thế lai là hiện tượng con lai có

năng suất và khả năng chống chịu đều cao hơn bố mẹ.
năng suất thấp nhưng khả năng chống chịu cao hơn bố mẹ.
năng suất cao nhưng khả năng chống chịu thấp hơn bố mẹ.
năng suất và khả năng chống chịu ngang bằng bố mẹ.
Câu 16
1đ

Trong các loài sinh vật dưới đây, đâu không phải là thành tựu của chọn, tạo giống phương pháp lai hữu tính?

Cừu Dolly.
Gà lai NHLV5.
Lúa ST25.
Bò cao sản BBB.
Câu 17
1đ

Cho bảng thông tin dưới đây:

Đặc điểm

Cây mẹ: Giống lúa OM2517

Cây bố: Giống lúa IR58025A

Cây con: Giống lúa OM6976

Năng suất

Trung bình

Cao

Cao

Chất lượng gạo

Trung bình

Tốt

Tốt

Chống chịu sâu bệnh

Tốt

Kém

Tốt

Thời gian sinh trưởng

Trung bình

Ngắn

Ngắn

Khả năng thích nghi

Tốt

Kém

Tốt

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Giống lúa OM6976 mang cả đặc điểm tốt và xấu của giống lúa bố mẹ.
b) Lựa chọn giống IR58025A sẽ cho ra sản lượng gạo cao nhất.
c) Giống lúa OM6976 được tạo ra nhờ phương pháp lai hữu tính.
d) Giống bố mẹ đã truyền trực tiếp các tính trạng tốt cho con lai.
Câu 18
1đ

Các giống được chọn, tạo bằng phương pháp lai hữu tính sẽ mang các đặc điểm

vừa có giá trị kinh tế, vừa có lợi cho loài.
có lợi cho loài nhưng không có giá trị kinh tế.
có giá trị kinh tế nhưng chưa chắc có lợi cho loài.
có giá trị kinh tế và có ý nghĩa cho tiến hóa.
Câu 19
1đ

Trong các phép lai dưới đây, đâu không phải là phương pháp tạo giống bằng lai hữu tính?

Lai giữa các cá thể có họ hàng gần gũi.
Lai giữa các cá thể từ nhiều vùng miền.
Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Lai giữa các cá thể cùng loài.
Câu 20
1đ

Giống ngô lai LVN148 ở Việt Nam có năng suất cao, hàm lượng proetin cao và khả năng chống chịu sâu bệnh, chống đổ ngã tốt hơn cả hai giống bố (LVN20) và mẹ (LVN14). Đây là thành tựu của phương pháp chọn, tạo giống bằng

nuôi cấy mô tế bào.
lai thuận nghịch.
lai xa.
lai hữu tính.