Tự luận (7 điểm)
(2,0 điểm) Viết các phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau.
P \(\underrightarrow{1}\) P2O5 \(\underrightarrow{2}\) H3PO4 \(\underrightarrow{3}\) Na3PO4 \(\underrightarrow{4}\) Ca3(PO4)2
(1) 4P + 5O2 \(\underrightarrow{t^o}\) 2P2O5
(2) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
(3) H3PO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O
(4) 2Na3PO4 + 3CaCl2 → 6NaCl + Ca3(PO4)2
(1 điểm) Bạc dạng bột có lẫn tạp chất đồng, nhôm. Bằng phương pháp hóa học, làm thế nào để thu được bạc tinh khiết? Các hóa chất coi như có đủ.
Cho hỗn hợp vào dung dịch silver nitrate (AgNO3) dư, đồng và nhôm phản ứng với dung dịch này giải phóng bạc theo các phương trình hóa học:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag
(2 điểm) Gọi tên các hợp chất sau: Cu(OH)2, N2O, BaSO4, H2S.
Cu(OH)2: copper (II) hydroxide.
CO2: carbon dioxide.
BaSO4: barium sulfate.
H2S: hydrosulfuric acid.
(2 điểm) CaO được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp. Phương pháp phổ biến để sản xuất CaO là nung đá vôi (CaCO3) theo phương trình hóa học:
CaCO3 \(\underrightarrow{t^o}\) CaO + CO2↑
Để tạo ra được 7 tấn CaO cần sử dụng bao nhiêu tấn quặng đá vôi (chứa 80% CaCO3). Biết hiệu suất phản ứng là 90%.
Cách 1:
- Số mol CaO tạo thành là nCaO = 7.106 : 100 = 1,25.105 (mol)
⇒ \(n_{CaCO_3}\) = 1,25.107 (mol) ⇒ \(m_{CaCO_3}\)= 1,25.107 (g) = 12,5 (tấn)
Mà H = 90% ⇒ Khối lượng CaCO3 thực tế cần dùng là: 12,5\(\times\)100 : 90 = 13,89 (tấn).
⇒ Khối lượng quặng cần dùng là: 13,89 \(\times\) 100 : 80 = 17,36 (tấn)
Cách 2:
Theo phương trình hóa học và hiệu suất phản ứng, ta có:
1 mol CaCO3 tạo ra 0,9 mol CaO.
⇒ 100 g CaCO3 tạo ra 50,4 g CaO.
⇒ x tấn CaCO3 tạo ra 7 tấn CaO.
⇒ x = 100 \(\times\) 7 : 50,4 = 13,89 (tấn).
⇒ Khối lượng quặng cần dùng là: 13,89 \(\times\) 100 : 80 = 17,36 (tấn)