pin

Tự luận (3,0 điểm)

(1 điểm)

Khối lượng nguyên tử của \[_{88}^{226}Ra\] là 226,0254 amu.

a) Tính bán kính của hạt nhân nguyên tử này. Biết bán kính hạt nhân được tính theo công thức \[r={{r}_{0}}.{{A}^{\frac{1}{3}}}\] với \[{{r}_{0}}=1,{{4.10}^{-15}}\] m.

b) Tính năng lượng liên kết của hạt nhân, năng lượng liên kết riêng, biết \[{{m}_{p}}=1,007276\] amu; \[{{m}_{n}}=1,008665\] amu; \[{{m}_{Ra}}=226,0254\] amu.

Guide icon Hướng dẫn giải

a) Thể tích hạt nhân \[V=\frac{4}{3}\pi {{r}^{3}}=4\pi {{r}_{0}}\frac{A}{3}\]

\[V=4\pi .1,{{4.10}^{-15}}.\frac{226}{3}\approx 1,{{325.10}^{-12}}\] m

b) Năng lượng liên kết của hạt nhân là

\[{{W}_{lk}}=[Z.{{m}_{p}}+(A-Z).{{m}_{n}}-{{m}_{Ra}}].{{c}^{2}}\]

\[=(88.1,007276+138.1,008665-226,0254).931\]

\[\approx 1685,7\] MeV

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là

\[{{W}_{lkr}}=\frac{{{W}_{lk}}}{A}=\frac{1685,7}{226}\approx 7,46\] MeV/nucleon

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

(1 điểm)

Để xác định lượng máu trong bệnh nhân, người ra tiêm vào máu người một lượng nhỏ dung dịch chứa đồng vị phóng xạ \[^{24}Na\] (chu kì bán rã 15 giờ) có độ phóng xạ 2 μCi. Sau 7,5 giờ, người ra lấy ra 1 cm3 máu người đó thì thấy nó có độ phóng xạ là 502 phân rã/phút. Thể tích máu của người đó bằng bao nhiêu?


Guide icon Hướng dẫn giải

Ta có độ phóng xạ ban đầu là

\[{{H}_{0}}={{2.10}^{-6}}.3,{{7.10}^{10}}=7,{{4.10}^{4}}\] Bq

Độ phóng xạ lúc sau là \[H=502.V\] phân rã/phút = \[8,37.V\] Bq (\[V\] là thể tích của máu, đơn vị cm3)

Ta có:

\[H={{H}_{0}}{{2}^{-\frac{t}{T}}}={{H}_{0}}{{.2}^{-0,5}}\]

\[\to {{2}^{-0,5}}=\frac{H}{{{H}_{0}}}=\frac{8,37V}{7,{{4.10}^{4}}}\to 8,37V=7,{{4.10}^{4}}{{.2}^{-0,5}}\]

\[\to V=\frac{7,{{4.10}^{4}}{{.2}^{-0,5}}}{8,37}=6251,6\] cm3 = 6,25 L

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

(1 điểm)

Đồng vị \[^{238}U\] phân rã qua một chuỗi phân rã phóng xạ \[\alpha \] và \[\beta \] biến thành hạt nhân bền \[^{206}Pb\]. Biết chu kì bán rã của \[^{238}U\] là 4,47.109 năm. Một khối đá được phát hiện chứa 46,97 mg \[^{238}U\] và 23,15 mg \[^{206}Pb\]. Giả sử khối đá khi mới hình thành không chứa nguyên tố chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của \[^{238}U\]. Tuổi của khối đá đó là bao nhiêu tỉ năm?


Guide icon Hướng dẫn giải

Trong thời gian \[t\], số hạt \[^{238}U\] bị phân rã bằng số hạt \[^{206}Pb\] được tạo thành.

\[{{N}_{Pb}}=\Delta N={{N}_{0}}-N={{N}_{0}}.(1-{{2}^{-\frac{t}{T}}})\]

Mà \[m=\frac{N}{{{N}_{A}}}.A\].

Do đó, tỉ lệ khối lượng giữa \[^{206}Pb\] và \[^{238}U\] là

\[\frac{{{m}_{Pb}}}{{{m}_{U}}}=\frac{206{{N}_{Pb}}}{238{{N}_{U}}}=\frac{23,15}{46,97}\]

\[\to \frac{\Delta N}{N}=\frac{23,15.238}{46,97.206}\to \frac{{{N}_{0}}.(1-{{2}^{-\frac{t}{T}}})}{{{N}_{0}}{{.2}^{-\frac{t}{T}}}}=\frac{23,15.238}{46,97.206}\]

\[\to {{2}^{\frac{t}{T}}}=(1+\frac{23,15.238}{46,97.206})\to t=T{{\log }_{2}}(1+\frac{23,15.238}{46,97.206})=2,{{9.10}^{9}}\] năm

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này