Tự luận (3 điểm)
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ):
Hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được 14,08 gam CO2 và 7,56 gam H2O. Tìm công thức phân tử của hai hydrocarbon trong hỗn hợp X.
\(n_{H_{2}O} = \dfrac{7,56}{18} = 0,42\) mol
\(n_{{CO}_{2}} = \dfrac{14,08}{44} = 0,32\) mol
Ta thấy, \(n_{{CO}_{2}} < n_{H_{2}O}\ \)nên hỗn hợp X gồm hai alkane liên tiếp.
Gọi công thức phân tử của 2 alkane liên tiếp là \(C_{\overline{n}}H_{2\overline{n} + 2}\).
Phương trình hóa học:
\[C_{\overline{n}}H_{2\overline{n} + 2} + {\frac{3\overline{n} + 1}{2}O}_{2}\overset{t^{o}}{\rightarrow}\overline{n}{CO}_{2} + (\overline{n} + 1)H_{2}O\]
⇒ \(n_{alkane} = n_{H_{2}O} - n_{{CO}_{2}} = 0,42 - 0,32 = 0,1\) mol
⇒ \(\overline{n} = \dfrac{n_{{CO}_{2}}}{n_{alkane}} = \dfrac{0,32}{0,1} = 3,2\)
⇒ Công thức phân tử của hai hydrocarbon trong hỗn hợp X là \(C_{3}H_{8}\) và \(C_{4}H_{10}\).
Ethyl chloride được sử dụng làm chất gây tê cục bộ. Khi xịt lên da, nó nhanh chóng bay hơi và làm lạnh vùng da, gây tê tại chỗ, thường được dùng trong các thủ thuật nhỏ (như lấy mụn nhọt hoặc tiêm). Để điều chế được 25,8 gam ethyl chloride cần sử dụng bao nhiêu lít khí ethylene (đkc)? (Giả sử hiệu suất của phản ứng đạt 80%)
Phương trình hóa học:
\[{CH}_{2} = {CH}_{2} + HCl \rightarrow {CH}_{3}{CH}_{2}Cl\]
Ta có:
\(n_{C_{2}H_{5}Cl} = \dfrac{25,8}{64,5} = 0,4\) mol
→ \(n_{C_{2}H_{4}} = 0,4.\dfrac{100}{80} = 0,5\) mol.
→ \(V_{C_{2}H_{4}} = 0,5.24,79 = 12,395\) L.