Trừ hai phân số có cùng mẫu số

Câu 1
1đ

Quan sát hình vẽ:

0 2 8 11 18 11

Ta thấy:

1818 −- 88 ==
  1. 18 + 8
  2. 18 − 8
==
  1. 26
  2. 10
1111 1111
  1. 11
  2. 11 × 2
  1. 11
  2. 22
Câu 2
1đ

Quan sát hình vẽ và điền kết quả của phép tính vào ô trống:

           

911−311=\dfrac{9}{11}-\dfrac{3}{11}= .

611\dfrac{6}{11}511\dfrac{5}{11}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 3
1đ

Kết quả của phép trừ 1712−1112\dfrac{17}{12} - \dfrac{11}{12} là

73\dfrac73.
43\dfrac43.
512\dfrac{5}{12}.
12\dfrac12.
Câu 4
1đ

Kết quả của phép trừ 1835−1235\dfrac{18}{35} - \dfrac{12}{35} là

45\dfrac{4}{5}.
35\dfrac{3}{5}.
3035\dfrac{30}{35}.
635\dfrac{6}{35}.
Câu 5
1đ

Kết quả của phép trừ 1835−1235\dfrac{18}{35} - \dfrac{12}{35} là

45\dfrac{4}{5}.
35\dfrac{3}{5}.
3035\dfrac{30}{35}.
635\dfrac{6}{35}.
Câu 6
1đ

Kết quả của phép trừ 1835−1235\dfrac{18}{35} - \dfrac{12}{35} là

45\dfrac{4}{5}.
35\dfrac{3}{5}.
3035\dfrac{30}{35}.
635\dfrac{6}{35}.
Câu 7
1đ

Điền một số thích hợp vào mỗi ô trống để được kết quả phép tính:

1513−213=\dfrac{15}{13}-\dfrac{2}{13}=

2913−313=\dfrac{29}{13}-\dfrac{3}{13}=

711−511=\dfrac{7}{11}-\dfrac{5}{11}=

1413−1213=\dfrac{14}{13}-\dfrac{12}{13}=

(Các ô kết quả nhập số tự nhiên)

Câu 8
1đ

Chọn kết quả đúng của phép tính: 56−46=?\dfrac{5}{6}-\dfrac{4}{6}=?

36\dfrac{3}{6}.
06\dfrac{0}{6}.
26\dfrac{2}{6}.
16\dfrac{1}{6}.
Câu 9
1đ

Tính (theo mẫu):

1320−320\frac{13}{20}-\frac{3}{20} = ?

15\frac15
1120\frac{11}{20}
1021\frac{10}{21}
12\frac12
Câu 10
1đ

Tính:

1715−815=\frac{17}{15}-\frac{8}{15}=

=

Câu 11
1đ

Số?

2

-

=

2

5

5

5

Câu 12
1đ

Số?

7

-

2

=

3

11

11

Câu 13
1đ

Tính:

2−113=2-\frac{1}{13}= ?

2413\frac{24}{13}
2513\frac{25}{13}
2313\frac{23}{13}
2213\frac{22}{13}
Câu 14
1đ

Kết quả của phép tính 3+253 + \dfrac{2}{5} là:

75\dfrac{7}{5}.
55\dfrac{5}{5}.
1725\dfrac{17}{25}.
175\dfrac{17}{5}.
Câu 15
1đ

Cô giáo lấy 45\dfrac{4}{5} số học sinh trong lớp để chuẩn bị nhân sự tham gia hội trại. Trong đó 25\dfrac{2}{5} số học sinh trong lớp được giao làm trại, còn lại nhận nhiệm vụ thuyết trình. Hỏi số học sinh nhận nhiệm vụ thuyết trình chiếm bao nhiêu phần số học sinh trong lớp?

25\dfrac{2}{5}
15\dfrac{1}{5}
210\dfrac{2}{10}
65\dfrac{6}{5}
Câu 16
1đ

Một sợi dây dài 67\dfrac{6}{7} m. Lần thứ nhất, người ta cắt đi đoạn dây dài 27\dfrac{2}{7} m. Lần thứ hai người ta cắt đi đoạn dây dài 17\dfrac{1}{7} m. Hỏi sau hai lần cắt, độ dài sợi dây còn lại là bao nhiêu mét?

47\dfrac{4}{7}.
37\dfrac{3}{7}.
97\dfrac{9}{7}.
57\dfrac{5}{7}.