Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Tri thức ngữ văn SVIP
I. CẤU TỨ TRONG THƠ
1. Định nghĩa
− Tứ thơ: Là ý tưởng trung tâm được kết tinh từ cảm xúc và quan sát của nhà thơ, tạo nên cái khung cho bài thơ.
− Cấu tứ: Là cách tổ chức hình ảnh, sắp xếp mạch cảm xúc và ý nghĩa xung quanh tứ thơ để tạo thành một chỉnh thể nghệ thuật độc đáo.
=> Có thể khẳng định, cấu tứ chính là "xương sống" cho tư tưởng và cảm xúc của bài thơ.
2. Một số kiểu cấu tứ thường gặp trong thơ
− Cấu tứ tương đồng:
+ Các hình ảnh, cảm xúc trong bài thơ được triển khai theo cùng một hướng, một sắc thái. Mạch thơ liền mạch và thống nhất về cảm xúc.
+ Tác dụng:
Câu hỏi:
@207596408822@
+ Ví dụ: Bài thơ "Bảo kính cảnh giới" (Bài số 43) của tác giả Nguyễn Trãi.
Rồi hóng mát thuở ngày trường,
Hoè lục đùn đùn tán rợp trương.
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ,
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.
Lao xao chợ cá làng ngư phủ,
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.
Lẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,
Dân giàu đủ khắp đòi phương.
++ Các câu thơ đều triển khai những hình ảnh thiên nhiên thanh nhàn, tĩnh tại.
++ Cảm xúc xuyên suốt là sự an nhiên, ung dung, không có biến chuyển đột ngột.
− Cấu tứ tương phản:
+ Tổ chức bài thơ trên cơ sở đặt các mảng đối lập: Động/ tĩnh, sáng/ tối, không gian/ thời gian, cảnh/ tình,...
+ Tác dụng: Làm nổi bật tư tưởng, tạo chiều sâu về nhận thức và cảm xúc.
− Cấu tứ tăng cấp:
+ Cảm xúc hoặc ý nghĩa, tư tưởng được đẩy lên theo từng nấc, từ thấp đến cao.
+ Tác dụng: Dẫn dắt và tạo cao trào cảm xúc, gây ấn tượng mạnh với người đọc.
+ Ví dụ: Bài thơ "Sóng" của tác giả Xuân Quỳnh.
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế
Nỗi khát vọng tình yêu
Bồi hồi trong ngực trẻ [...]
Dẫu xuôi về phương bắc
Dẫu ngược về phương nam
Nơi nào em cũng nghĩ
Hướng về anh − một phương [...]
Làm sao được tan ra
Thành trăm con sóng nhỏ
Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ.
++ Bài thơ là hành trình khám phá và tìm câu trả lời về tình yêu của người phụ nữ, đi từ sự nhận thức ban đầu đến trăn trở về sự lâu dài và cuối cùng là khát vọng gắn bó lâu bền.
++ Mạch thơ dồn nén, cảm xúc được đẩy lên cao trào ở những khổ cuối.
− Cấu tứ chuyển hoá:
+ Mạch cảm xúc vận động, thay đổi theo thời gian, không gian hoặc đối tượng cảm nhận; thường thấy sự chuyển biến từ ngoại cảnh đến nội tâm.
+ Tác dụng:
Câu hỏi:
@207596593601@
+ Ví dụ: Bài thơ "Tràng giang" của nhà thơ Huy Cận.
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song.
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo giạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
++ Bài thơ vận động từ cảnh sông nước mênh mang chuyển đến nỗi buồn nhân sinh, sự cô đơn và nỗi nhớ quê hương của tác giả.
++ Cảnh không đứng yên mà dẫn đến sự chuyển biến cảm xúc của chủ thể trữ tình.
3. Vai trò
− Định hướng, quy định cách tác giả triển khai bài thơ.
− Cơ sở để người đọc giải mã ý nghĩa nghệ thuật, đi vào dòng cảm xúc của bài thơ.
II. YẾU TỐ TƯỢNG TRƯNG TRONG THƠ
1. Định nghĩa
Câu hỏi:
@207596839150@
2. Yếu tố tượng trưng trong thơ cổ điển
− Đặc điểm:
+ Hình ảnh mang tính ước lệ, gắn với truyền thống văn hoá.
+ Nghĩa biểu trưng thường phù hợp với quan điểm cộng đồng và được thừa nhận ở phạm vi rộng.
− Một số hình ảnh tượng trưng quen thuộc trong thơ cổ điển:
Câu hỏi:
@207597160665@
3. Yếu tố tượng trưng trong thơ hiện đại
− Đặc điểm:
+ Gắn với cái tôi cá nhân, có ý nghĩa mở và không cố định.
+ Biểu đạt những rung động, nhận thức sâu xa, những tồn tại vô hình.
− Cách tạo lập hình ảnh tượng trưng:
+ Kết hợp từ ngữ bất thường.
+ Sử dụng so sánh, ẩn dụ, đặc biệt là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
− Ví dụ: Đoạn trích "Vội vàng" của tác giả Xuân Diệu.
Của ong bướm này đây tuần tháng mật;
Này đây hoa của đồng nội xanh rì;
Này đây lá của cành tơ phơ phất;
Của yến anh này đây khúc tình si.
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi.
Mỗi sáng sớm, thần Vui hằng gõ cửa;
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;
Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.
Xuân đang tới, nghĩa là xuân đang qua,
Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
+ Một số hình ảnh mang tính tượng trưng trong đoạn trích "Vội vàng" của tác giả Xuân Diêu:
++ "Xuân": Không chỉ là mùa xuân của thiên nhiên mà tượng trưng cho tuổi trẻ, sự sống, hạnh phúc, thời gian đẹp nhất của đời người.
++ "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần": Hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho vẻ đẹp quyến rũ, ngọt ngào của tuổi trẻ và tình yêu.
++ "Xuân đang tới, nghĩa là xuân đang qua,/ Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già": Tượng trưng cho quy luật trôi chảy hữu hạn của đời người.
+ Ý nghĩa của yếu tố tượng trưng:
Câu hỏi:
@207809977501@
4. Vai trò
− Mở rộng biên độ biểu đạt hình ảnh của bài thơ.
− Tạo chiều sâu cảm xúc và tư tưởng.
− Góp phần thể hiện tính đa nghĩa, bí ẩn của thế giới nội tâm con người.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây