Nguyên tố hoá học

Câu 1
1đ

Phân tử S8 có 128 electron, hỏi số hiệu nguyên tử của lưu huỳnh (S) là bao nhiêu?

8.
16.
1024.
128.
Câu 2
1đ

Nguyên tử lithium có 3 proton và 4 neutron. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố này là

37Li^7_3Li.
43Li^3_4Li.
47Li^7_4Li.
34Li^4_3Li.
Câu 3
1đ

Điền các dữ kiện còn thiếu để hoàn thành bảng sau:

Tên nguuyên tố Số p Số n Kí hiệu nguyên tử
carbon 612C^{12}_6C
1123Na^{23}_{11}Na
2656Fe^{56}_{26}Fe

Câu 4
1đ

Cho các nguyên tử sau: 25X^5_2X, 66Y^6_6Y, 68Z^8_6Z, 511M^{11}_5M, 512T^{12}_5T, 24A^4_2A, những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?

Câu 5
1đ

Những phát biểu nào sau đây là đúng?

Những nguyên tử có cùng số electron thì thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
Hai nguyên tử A, B đều có số khối là 14. Vậy hai nguyên tử này đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
Hai ion dương (ion một nguyên tử), có điện tích lần lượt là +2 và +3, đều có 26 proton. Vậy hai ion này đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
Những nguyên tử có cùng số neutron thì thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
Câu 6
1đ

Chlorine có hai đồng vị bền là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45. Tính tỉ lệ phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị của chlorine có trong tự nhiên.

1. % 35Cl = .

2. % 37Cl = .

75%29,25%25%22,5%77,5%70,75%

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 7
1đ

Trong tự nhiên, copper có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Điền các thông tin còn trống để hoàn thành các phát biểu sau:

- Phần trăm số nguyên tử của 63Cu là %.

- Phần trăm số nguyên tử của 65Cu là %.

- Số mol của nguyên tố copper có trong 6,354 gam copper là mol.

- Số mol của đồng vị 63Cu có trong 6,354 gam copper là mol.

- Số mol của đồng vị 65Cu có trong 6,354 gam copper là mol.

Câu 8
1đ

Cho các nguyên tử sau: B (Z = 8, A = 16), D (Z = 9, A = 19), E (Z = 8, A = 18), G (Z = 7, A = 15). Trong các nguyên tử trên, các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?

B và E.
G và E.
D và G.
B và D.
Câu 9
1đ

Ghép nối kí hiệu hoá học của nguyên tử các nguyên tố sau:

1. Nitrogen (số proton = 7, số neutron = 7): .

2. Phosphorus (số proton = 15, số neutron = 16): .

3. Copper (số proton = 29, số neutron = 34): .

1631P^{31}_{16}P 77N^7_7N2963Cu^{63}_{29}Cu714N^{14}_7N 2964Cu^{64}_{29}Cu2934Cu^{34}_{29}Cu1516P^{16}_{15}P1531P^{31}_{15}P

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 10
1đ

Xác định thành phần nguyên tử (số proton, neutron, electron), số hiệu nguyên tử, điện tích hạt nhân của các nguyên tử và điền vào bảng sau:

Kí hiệu nguyên tử Số proton Số neutron Số electron Số hiệu nguyên tử Điện tích hạt nhân
1429Si^{29}_{14}Si
2657Fe^{57}_{26}Fe
1940K^{40}_{19}K
3581Br^{81}_{35}Br

Câu 11
1đ

Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của neon (Ne) được xác định theo phổ khối lượng như hình dưới đây:

loading...

Ghép nối các thông tin còn thiếu vào những nhận định sau:

- Số đồng vị của nguyên tố neon là .

- Đồng vị của neon chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong tự nhiên là .

- Nguyên tử khối trung bình của Ne là .

20,11220,191021Ne^{21}_{10}Ne1020Ne^{20}_{10}Ne31022Ne^{22}_{10}Ne

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 12
1đ

Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg và 25Mg.

1. % 24Mg = %.

2. % 25Mg = %.

Câu 13
1đ

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Câu 14
1đ

Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?

Số proton.
Số neutron.
Số khối.
Nguyên tử khối.
Câu 15
1đ

Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?

919X^{19}_9X, 1019Y^{19}_{10}Y, 1020Z^{20}_{10}Z.
614X^{14}_6X, 714Y^{14}_7Y, 814Z^{14}_8Z.
1428X^{28}_{14}X, 1429Y^{29}_{14}Y, 1429Z^{29}_{14}Z.
1840X^{40}_{18}X, 1940Y^{40}_{19}Y, 2040Z^{40}_{20}Z.
Câu 16
1đ

Phát biểu nào sau đây là không đúng về 82206Pb^{206}_{82}Pb?

Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82.
Số neutron là 124.
Số khối là 206.
Số proton và neutron là 82.
Câu 17
1đ

Nitrogen có hai đồng vị bền là 714N^{14}_7N và 715N^{15}_7N. Oxygen có ba đồng vị bền là 816O^{16}_8O, 817O^{17}_8O và 818O^{18}_8O. Số hợp chất NO2 có thể được tạo thành từ các đồng vị trên là

6.
12.
3.
9.
Câu 18
1đ

Hydrogen có ba đồng vị bền là 11H^1_1H, 12H^2_1H, 13H^3_1H. Oxygen có ba đồng vị bền là 816O^{16}_8O, 817O^{17}_8O và 818O^{18}_8O. Số phân tử nước có thể được tạo thành từ các đồng vị trên là

24.
18.
12.
6.
Câu 19
1đ

Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hoà nội tiết sinh dục, chống viêm khớp,... Do ngọn lửa cháy có màu lục đặc biệt nên boron vô định hình được dùng làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị của boron.

1. % 10B = %.

2. % 11B = %.

Câu 20
1đ

Đồng vị phóng xạ (60Co) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị 2759Co^{59}_{27}Co (chiếm 98%), 2758Co^{58}_{27}Co và 2760Co^{60}_{27}Co, nguyên tử khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng phần trăm của đồng vị phóng xạ 60Co.

0,1%.
1,9%.
1,5%.
0,5%.
Câu 21
1đ

Ghép nối để hoàn thành các phát biểu sau:

1. Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

2. Kí hiệu nguyên tử ZAX^A_ZX cho biết là X, (Z) và (A).

3. Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có số khác nhau là đồng vị của nhau.

số khốisố hiệu nguyên tửtên nguyên tốprotonneutron

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 22
1đ

Điền số liệu còn thiếu (dưới dạng số thập phân) để hoàn thành bài tập sau:

Trong tự nhiên, carbon có hai đồng vị bền là 12C và 13C, chiếm tỉ lệ số nguyên tử lần lượt là 98,9% và 1,1%.

- Nguyên tử khối trung bình của carbon là amu.

- Số mol carbon có trong 2,4022 gram than chì (giả sử chỉ chứa toàn nguyên tố carbon) là mol.

- Số mol 12C có trong lượng than chì trên là mol.

- Số mol 13C có trong lượng than chì trên là mol.

Câu 23
1đ

Nguyên tố bromine trong tự nhiên có hai đồng vị bền là 35XBr^X_{35}Br (chiếm 50,69%) và 35YBr^Y_{35}Br (chiếm 49,31% số nguyên tử). Biết nguyên tử khối trung bình của bromine là 79,9862 amu và nguyên tử 35YBr^Y_{35}Br có nhiều hơn nguyên tử 35XBr^X_{35}Br 2 neutron. Giá trị của X và Y lần lượt là và . (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)