Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian

Câu 1
1đ

Dựa vào đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chuyển động thẳng đều có thể xác định được vận tốc của chuyển động bằng công thức

v=d2−d1t2−t1.\text{v}=\dfrac{d_2-d_1}{t_2-t_1}.
v=d2−d1t1−t2.\text{v}=\dfrac{d_2-d_1}{t_1-t_2}.
v=d1+d2t1+t2.\text{v}=\dfrac{d_1+d_2}{t_1+t_2}.
v=d1+d2t2−t1.\text{v}=\dfrac{d_1+d_2}{t_2-t_1}.
Câu 2
1đ

Theo đồ thị ở hình dưới đây, vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian

vật lí, lớp 10, đồ thị chuyển động

từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.
từ t2 đến t3.
từ t1 đến t2.
từ 0 đến t2.
Câu 3
1đ

Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều?

vật lí, lớp 10, đồ thị

(I)

vật lí, lớp 10, đồ thị

(II)

vật lí, lớp 10, đồ thị

(III)

vật lí, lớp 10, đồ thị

(IV)

I và III.
I và IV.
II và III.
II và IV.
Câu 4
1đ

Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng

đi qua gốc tọa độ.
song song với trục hoành.
song song với trục tung.
bất kì.
Câu 5
1đ

Đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe 1 và 2 được biểu diễn như hình dưới đây. Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe 2 một khoảng

vật lí, lớp 10, đồ thị

30 km.
70 km.
40 km.
35 km.
Câu 6
1đ

Hình dưới mô tả đồ thị tọa độ - thời gian của hai chiếc xe trong cùng một khoảng thời gian. Hoàn thành các nhận xét dưới đây.

vật lí, lớp 10, đồ thị

  • Xe 1 có vận tốc tức thời xe 2 vì v1v_1 và v2v_2 .
  • Xe 2 có tốc độ tức thời xe 1 vì đường đồ thị (x - t) của xe 2 có độ dốc xe 1.
Câu 7
1đ

Hình dưới đây mô tả đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Vận tốc trung bình của xe là

vật lí, lớp 10, đồ thị

40 km/h.
35 km/h.
50 km/h.
45 km/h.
Câu 8
1đ

Phương trình chuyển động và độ lớn vận tốc của hai chuyển động có đồ thị ở hình dưới đây là

vật lí, lớp 10, đồ thị

d1 = 60 - 20t; v1 = 20 km/h;
d2 = 12t; v2 = 12 km/h.
d1 = 60 - 10t; v1 = 10 km/h;
d2 = 12t; v2 = 12 km/h.
d1 = - 10t; v1 = 10 km/h;
d2 = 12t; v2 = 12 km/h.
d1 = 60 + 10t; v1 = 10 km/h;
d2 = -10t; v2 = 10 km/h.