Nguyên tố hoá học

Câu 1
1đ

Số lượng mỗi loại hạt trong hạt nhân của một số nguyên tử được nêu trong bảng dưới đây. Hãy cho biết những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

Nguyên tử Số proton Số neutron Nguyên tử Số proton Số neutron
X1 8 9 X4 7 7
X2 7 8 X5 6 8
X3 6 6 X6 8 10
Câu 2
1đ

Hãy hoàn thành thông tin vào bảng sau:

Nguyên tố hoá học Kí hiệu Số chữ cái trong kí hiệu
Iodine 1
Fluorine 1
Phosphorus 1
Neon 2
Silicon 2
Aluminium 2
Câu 3
1đ

Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hoá học của nguyên tố theo mẫu trong các ô sau:

Kí hiệu hóa học Tên nguyên tố
Li
Helium
Sodium
Al  

Câu 4
1đ

Cho mô hình cấu tạo của ba nguyên tử sau:

Khoa học tự nhiên 7, nguyên tử

Những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?

X1, X2.
X2, X3.
X1, X2, X3.
X1, X3.
Câu 5
1đ

Số lượng mỗi loại hạt trong hạt nhân của một số nguyên tử được nêu trong bảng dưới đây.

Nguyên tử Số proton Số neutron Nguyên tử Số proton Số neutron
X1 23 27 X4 23 28
X2 24 26 X5 20 21
X3 20 20 X6 24 28

Các nguyên tử nào sau đây thuộc cùng một nguyên tố hoá học?

- X1 và .

- X2 và .

- X3 và .

Câu 6
1đ

Khi nói về nguyên tố hóa học, phát biểu nào dưới đây là sai?

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
Nguyên tố hoá học nhân tạo là những nguyên tố do con người tổng hợp ra.
Nguyên tố hoá học được đặc trưng bởi số neutron có trong hạt nhân nguyên tử.
Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học có tính chất hoá học giống nhau.
Câu 7
1đ

Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hoá học của nguyên tố theo mẫu trong các ô sau:

Khoa học tự nhiên 7, kí hiệu hóa học

(1) - (2) - (3) -
Câu 8
1đ

Nguyên tố potassium có kí hiệu hoá học là gì?

P.
Na.
Po.
K.
Câu 9
1đ

Calcium là một nguyên tố hoá học có nhiều trong xương và răng, giúp cho xương và răng chắc khoẻ. Ngoài ra, calcium còn cần cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ, tim, chuyển hoá của tế bào và quá trình đông máu. Thực phẩm và thuốc bổ chứa nguyên tố calcium giúp phòng ngừa bệnh loãng xương ở tuổi già và hỗ trợ quá trình phát triển chiều cao của trẻ em.

a) Kí hiệu hoá học của nguyên tố calcium là .

b) Số proton có trong các nguyên tử calcium là .

c) Một trong những loại thực phẩm có chứa nhiều calcium là .

20sữaCcơm40Ca

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 10
1đ

Oxygen là nguyên tố phổ biến nhất trong lớp vỏ Trái Đất, chiếm hơn 46% khối lượng.

a) Kí hiệu hoá học của nguyên tố oxygen là .

b) Các nguyên tố oxygen có số proton là .

c) Khí oxygen chiếm khoảng 15\dfrac{1}{5} thể tích của .

d) Nước được tạo bởi hai nguyên tố là oxygen và .

Câu 11
1đ

Ghép nối kí hiệu của các nguyên tố hoá học vào trong bảng sau:

Tên nguyên tố hoá học Kí hiệu Tên nguyên tố hoá học Kí hiệu
Helium Sodium
Carbon Potassium
Nitrogen Calcium
HCrPCNCaSNaHeKNi

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 12
1đ

Hoàn thành các phát biểu sau:

a) Nguyên tố là thành phần quan trọng của hồng cầu trong máu.

b) Khí được tạo bởi nguyên tố chiếm khoảng 78% thể tích của không khí.

c) Than và kim cương đều được tạo bởi nguyên tố .

d) Các loại kem đánh răng hiện nay thường bổ sung nguyên tố để giúp răng chắc khoẻ.

chlorinezincfluorinesiliconoxygencarbonironnitrogen

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 13
1đ

Viết kí hiệu hoá học của các nguyên tố có tên gọi sau:

a) Copper: .

b) Magnesium: .

c) Silver: .

d) Gold: .

e) Barium: .