Đăng nhập ngay để lưu kết quả bài làm
Đăng nhập

Tính đơn điệu của hàm số (phần 1)

Câu 1
1đ

Cho đồ thị hàm số y=x2y = x^2 như sau:

đồ thị hàm số $y = x^2$

Tính từ trái sang phải, trên khoảng nào thì đồ thị hàm số luôn có hướng "đi xuống"?

(−∞;0)(-\infty ; 0).
(0;+∞)(0 ; +\infty).
(−∞;2)(-\infty ; 2).
(1;+∞)(1 ; +\infty).
Câu 2
1đ

Quan sát đồ thị hàm số y=f(x)=∣x∣y = f(x) = |x|.

đồ thị hàm số $y = f(x) = |x|$

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng

(−∞;+∞)(-\infty ; +\infty).
(−∞;1)(-\infty ; 1).
(0;+∞)(0 ; +\infty).
(−∞;0)(-\infty ; 0).
Câu 3
1đ

Quan sát đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) trên R\mathbb{R} như sau:

đồ thị hàm số hệ

Trên khoảng (−∞;−1)(-\infty ; -1), hàm số đã cho luôn

đồng biến.
nghịch biến rồi đồng biến.
nghịch biến.
không đổi.
Câu 4
1đ

Hàm số y=x2−4x+2y = x^2 - 4x + 2 có đạo hàm y′=2x−4y' = 2x - 4. Khi đó, y′<0y' \lt 0 khi

x∈(−2;+∞)x \in (-2; +\infty).
x∈(−∞;2)x \in (-\infty ; 2).
x∈(2;+∞)x \in (2; +\infty).
x∈(0;2)x \in (0; 2).