Tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại

Câu 1
1đ

Kim loại nào dưới đây dẫn điện tốt nhất?

Au.
Cu.
Ag.
Al.
Câu 2
1đ

Dãy nào dưới đây chỉ gồm các kim loại mềm, có thể cắt được bằng dao?

Li, Na, K.
Na, Mg, Al.
K, Ca, Fe.
Li, Cu, Cs.
Câu 3
1đ

Tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc trong bóng đèn do tungsten có

tính dẫn điện tốt nhất.
tính dẻo cao nhất, có thể dát mỏng.
độ cứng lớn nhất.
nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Câu 4
1đ

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về tính chất vật lí của kim loại và ứng dụng?

Các kim loại có độ cứng rất khác nhau, cứng nhất là chromium có thể cắt được kính, mềm nhất là các kim loại kiềm, có thể cắt bằng dao.
Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất, tuy nhiên đồng và nhôm thường được sử dụng làm dây dẫn điện.
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại rất cao nên chúng đều tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường.
Do có tính dẫn nhiệt tốt nên các kim loại hoặc hợp kim thường được sử dụng làm các dụng cụ nấu ăn như nồi, xoong, chảo,...
Câu 5
1đ

Yếu tố chủ yếu gây nên tính chất vật lí chung của kim loại là

các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.
các ion kim loại.
trạng thái của các kim loại.
các electron hóa trị.
Câu 6
1đ

Kim loại X thường được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế do X có nhiệt độ nóng chảy rất thấp, là chất lỏng ở điều kiện thường. X là

Pb.
W.
Ag.
Hg.
Câu 7
1đ

Tính chất hóa học chung của kim loại là

tính oxi hóa.
tính khử.
tính dẫn điện.
tính ánh kim.
Câu 8
1đ

Kim loại nào dưới đây không tan trong dung dịch HCl loãng?

Fe.
Zn.
Cu.
Al.
Câu 9
1đ

Trong quá trình thực hiện thí nghiệm, một học sinh không cẩn thận làm rơi vỡ nhiệt kế. Học sinh này đã sử dụng một loại bột có sẵn trong phòng thí nghiệm để thu hồi thủy ngân trong nhiệt kế. Loại bột mà học sinh này đã sử dụng là gì?

Bột lưu huỳnh.
Bột baking soda.
Bột nhôm.
Bột sắt.
Câu 10
1đ

Kim loại nào dưới đây khi phản ứng với dung dịch HCl và khí Cl2 (nung nóng) cho cùng một muối chloride?

Fe.
Ag.
Al.
Cu.
Câu 11
1đ

Dung dịch Fe(NO3)3 phản ứng với lượng dư kim loại nào dưới đây tạo thành kim loại Fe?

Fe.
Cu.
Na.
Mg.
Câu 12
1đ

Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: cắt một mẩu sodium nhỏ, cho vào cốc đựng dung dịch CuSO4 20%, quan sát hiện tượng xảy ra.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Có chất rắn màu đỏ đồng xuất hiện, lắng xuống dưới đáy cốc.
b) Sủi bọt khí, khí thoát ra dập tắt sự cháy.
c) Xuất hiện kết tủa màu xanh lam dưới dạng huyền phù.
d) Dung dịch màu xanh nhạt màu dần.
Câu 13
1đ

Thả một đinh sắt nặng m1 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch copper(II) sulfate màu xanh. Sau một thời gian, thấy toàn bộ lượng đồng sinh ra đã bán vào đinh sắt. Lấy đinh sắt ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được m2 gam.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên là 2Fe + 3Cu2+ → 2Fe3+ + 3Cu.
b) Màu xanh của dung dịch copper(II) sulfate nhạt dần.
c) So sánh, thu được kết quả m2 < m1.
d) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch không thay đổi.

Câu 14
1đ

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Nhúng một miếng kẽm dư vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3.

(2) Cho Ba vào dung dịch FeSO4.

(3) Nhúng một đinh sắt vào dung dịch CuSO4.

(4) Trộn lẫn dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chỉ có thí nghiệm (3) tạo ra sản phẩm là kim loại.
b) Ở thí nghiệm (2) có sủi bọt khí, khí thoát ra nhẹ hơn không khí.
c) Dung dịch ở thí nghiệm (1) sau khi phản ứng kết thúc gồm 2 chất tan.
d) Dung dịch ở thí nghiệm (4) ban đầu không màu, sau đó chuyển thành màu vàng nâu nhạt.
Câu 15
1đ

Cho các kim loại sau: Na, K, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Cu, Ag. Có bao nhiêu kim loại phản ứng với lượng dư dung dịch CuSO4 tạo ra kim loại?

Trả lời: .

Câu 16
1đ

Thực hiện ba thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho một mẩu sodium vào nước đã thêm vài giọt phenolphtalein.

- Thí nghiệm 2: Cho một mẩu kẽm vào dung dịch hydrochloric acid loãng.

- Thí nghiệm 3: Cho một mẩu đồng vào dung dịch sulfuric acid đặc.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hóa học ở thí nghiệm 3 là 6.
b) Các kim loại bị oxi hóa trong cả ba thí nghiệm trên.
c) Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z. Tỉ khối hơi của Z so với khí thoát ra ở thí nghiệm 1 là 32.
d) Cả ba dung dịch đều đổi màu trong quá trình phản ứng.
Câu 17
1đ

Trong công nghiệp, kim loại nhôm (aluminium, Al) được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa Al2O3 thành Al là 95,4%. Để sản xuất 5,4 tấn Al cần sử dụng bao nhiêu tấn nguyên liệu Al2O3 (làm tròn đến hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 18
1đ

Dây điện cao thế thường được làm bằng nhôm do nhôm

có tính trơ về mặt hóa học.
có giá thành rẻ.
là kim loại dẫn điện tốt nhất.
là kim loại nhẹ và dẫn điện tốt.
Câu 19
1đ

Kim loại có những tính chất vật lí chung nào dưới đây?

Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, độ cứng cao, khối lượng riêng lớn.
Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện và tính ánh kim.
Khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp, độ cứng cao.
Tính dẻo, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy cao và tính ánh kim.
Câu 20
1đ

Kim loại nào dưới đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

Hg.
Cs.
Li.
W.