Tính chất giao hoán của phép nhân

Câu 1
1đ

Hình

Điền số thích hợp vào ô trống:

2×3=3× 2 \times 3 = 3 \times

Câu 2
1đ

Hình

Điền số thích hợp vào ô trống:

2×3=3× 2 \times 3 = 3 \times

Câu 3
1đ

Điền số thích hợp để được câu đúng:

Nếu đổi chỗ các trong một tích thì tích đó .

a × b =

số hạngkhông thay đổitíchcó thay đổib + athừa sốb × a

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 4
1đ

Nối các cặp phép tính có cùng kết quả:

Câu 5
1đ

Điền số thích hợp vào ô trống:

48 × 2 = × 48

@S(p.a[1])@ × 3 = 3 ×

Câu 6
1đ

Viết số thích hợp vào chỗ trống:

365 × 9 = 9 ×

4 × 31 226 = × 4

Câu 7
1đ

Kéo thả các số thích hợp vào chỗ trống:

23 × (4 + 4) = × 23

(6 − 2) × 35 = × 4

68435

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 8
1đ

Dùng tính chất giao hoán của phép nhân để tìm kết quả của phép tính 3 × 119.

Ta có: 3 × 119 = 119 ×

Đặt tính rồi tính:

×\times

Vậy 3 × 119 = .

Câu 9
1đ

Tính (theo mẫu):

Mẫu: 6 × 14 = 14 × 6

= 84

5 × 150 = 150 ×

=

Câu 10
1đ

Số?

@S(p.a[0])@ × 0 =

@S(p.a[1])@ × 1 =