Tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch

Câu 1
1đ

Cho biết zz tỉ lệ nghịch với yy theo hệ số tỉ lệ là a=2a=2 và yy tỉ lệ nghịch với xx theo hệ số tỉ lệ b=−35b=-\dfrac{3}{5}. Khi đó zz

tỉ lệ thuận với xx theo hệ số tỉ lệ −65-\dfrac{6}{5}.
tỉ lệ thuận với xx theo hệ số tỉ lệ −103-\dfrac{10}{3}.
tỉ lệ nghịch với xx theo hệ số tỉ lệ −65-\dfrac{6}{5}.
tỉ lệ nghịch với xx theo hệ số tỉ lệ −103-\dfrac{10}{3}.
Câu 2
1đ

Nếu xx và yy tỉ lệ thuận, yy và zz tỉ lệ thuận thì xx và zz

tỉ lệ nghịch.
bằng nhau.
không tỉ lệ.
tỉ lệ thuận.
Câu 3
1đ

Cho xx và yy là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau, biết rằng khi x=72x=72 thì y=−3y=-3. Vậy x=−8x=-8 thì y=y=

2727.
−27-27.
−192-192.
192192.
Câu 4
1đ

Cho xx và yy là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Gọi x1x_{1}, x2x_{2} là hai giá trị của xx và tương ứng y1y_{1}, y2y_{2} là hai giá trị của yy. Biết rằng x1=6x_{1}=6, x2=−8x_{2}=-8 và y1−y2=7y_{1}-y_{2}=7. Hệ số tỉ lệ của yy đối với xx là

1919.
2727.
2424.
4848.
Câu 5
1đ

Cho hai đại lượng xx, yy tỉ lệ nghịch với nhau. Biết rằng với hai giá trị x1x_1, x2x_2 của xx có x1−x2=16x_1-x_2=16 thì hai giá trị tương ứng y1y_1, y2y_2 của yy có y1−y2=−2y_1-y_2=-2. Khi đó, xx và yy liên hệ với nhau bởi công thức nào sau đây?

y=8xy = \dfrac{8}x.
y=−18xy=-\dfrac1{8}x.
y=x8y= \dfrac x{8}.
y=−8xy = -\dfrac{8}x.
Câu 6
1đ

Nếu đại lượng xx tỉ lệ nghịch với đại lượng yy theo hệ số tỉ lệ là 22 và đại lượng yy tỉ lệ nghịch với đại lượng zz theo hệ số tỉ lệ là −16-16 thì

xx tỉ lệ nghịch với zz theo hệ số tỉ lệ −18-\dfrac1{8}.
xx tỉ lệ thuận với zz theo hệ số tỉ lệ −18-\dfrac1{8}.
zz tỉ lệ thuận với xx theo hệ số tỉ lệ 32{32}.
xx tỉ lệ nghịch với zz theo hệ số tỉ lệ −32-32.
Câu 7
1đ

Cho ba số tự nhiên aa, bb và cc tỉ lệ nghịch với 15;10;615 ; 10 ; 6. Biết BCNN(a;b;c)=1740{BCNN}(a;b;c) = 1740, các số aa, bb, cc lần lượt là

a=116a = 116; b=174b = 174 và c=290c = 290.
a=116a = 116; b=174b = 174 và c=232c = 232.
a=174a = 174; b=232b = 232 và c=290c = 290.
a=870a = 870; b=580b = 580 và c=348c = 348.
Câu 8
1đ

Một bể có ba vòi nước, 22 vòi chảy vào và 11 vòi chảy ra, biết vòi 11 chảy 66 h thì đầy bể, vòi 22 chảy 44 h thì đầy bể và vòi 33 tháo ra 88 h thì bể cạn. Bể đang cạn, nếu mở cả ba vòi cùng lúc thì sau bao lâu sẽ đầy bể?

1324\dfrac{13}{24} h.
724\dfrac{7}{24} h.
247\dfrac{24}{7} h.
2413\dfrac{24}{13} h.
Câu 9
1đ

Bạn Hùng mua bút bi 1010 chiếc bút bi khô ngòi nhỏ với giá 44 nghìn đồng một chiếc. Cũng với số tiền như bạn Hùng, bạn Duy mua được 88 chiếc bút bi khô ngòi to. Vậy giá một chiếc bút bi ngòi to là

66 nghìn đồng.
1010 nghìn đồng.
55 nghìn đồng.
22 nghìn đồng.
Câu 10
1đ

Bác Hằng mua 1010 mớ rau muống với giá 1212 nghìn đồng một mớ. Cùng với số tiền đó bác Hằng mua được 1515 mớ rau cải. Vậy một mớ rau cải có giá là

88 nghìn đồng.
1010 nghìn đồng.
66 nghìn đồng.
55 nghìn đồng.
Câu 11
1đ

Biết 1010 vòi nước công suất như nhau cùng chảy vào một bể thì sau 66 giờ thì đầy bể. Vậy cần số vòi nước cùng công suất để sau 55 giờ thì đầy bể là

66 vòi nước.
1212 vòi nước.
1010 vòi nước.
55 vòi nước.
Câu 12
1đ

Bạn Dương mua 2020 cái kẹo với giá 22 nghìn đồng một cái. Cũng với số tiền đó bạn Tuấn mua được 88 cái bánh. Vậy giá mỗi cái bánh là

1010 nghìn đồng.
55 nghìn đồng.
88 nghìn đồng.
66 nghìn đồng.
Câu 13
1đ

Mẹ bạn Đô đi chợ mua 2020 quả trứng loại II với giá 33 nghìn đồng một quả. Cũng với số tiền đấy, bố bạn Đô mua quả trứng loại I với giá 44 nghìn đồng một quả. Vậy bố bạn Đô mua được số trứng là

3030 quả trứng.
1515 quả trứng.
55 quả trứng.
1010 quả trứng.
Câu 14
1đ

Để cày xong một cánh đồng trong 55 giờ người ta cần 44 máy cày. Vậy nếu người ta dùng 55 máy cày thì cày xong cánh đồng đó trong bao lâu? Biết công suất các máy cày là như nhau.

44 giờ.
22 giờ.
55 giờ.
66 giờ.
Câu 15
1đ

Bà Hương định mua 3030 cái áo len với giá 6060 nghìn đồng mỗi cái để tặng các em bé vùng cao. Khi biết việc làm tốt của bà Hương nên chủ quán giảm giá mỗi cái còn 45 nghìn đồng mỗi chiếc áo len. Vậy với số tiền ban đầu bà Hương có thể mua thêm được bao nhiêu cái áo len?

4040 cái.
1010 cái.
3030 cái.
55 cái.