Bài liên quan
Phần 1
(12 câu)Phép vị tự tỉ số k biến đường thẳng d thành đường thẳng d′ có tính chất nào sau đây?
Phép vị tự tỉ số k biến tam giác ABC thành tam giác A′B′C′. Tỉ số đồng dạng của hai tam giác đó bằng bao nhiêu?
Cho phép vị tự tỉ số k biến tam giác ABC thành tam giác A′B′C′. Gọi S và S′ lần lượt là diện tích của hai tam giác đó. Hệ thức nào sau đây đúng?
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):(x−1)2+(y−2)2=4 và phép vị tự V(O,3). Phương trình của đường tròn (C′) là ảnh của (C) qua V(O,3) là
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d:2x−y+4=0. Phép vị tự V(O,2) biến đường thẳng d thành đường thẳng d′ có phương trình là
Cho hình thang ABCD có hai đáy AB và CD thỏa mãn CD=3AB. Gọi I là giao điểm của hai cạnh bên AD và BC. Phép vị tự tâm I biến đoạn thẳng AB thành đoạn thẳng DC có tỉ số vị tự k bằng
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):x2+y2−4x+6y−3=0. Qua phép vị tự tâm I tỉ số k=3, đường tròn (C) biến thành đường tròn (C′) có diện tích bằng S′=aπ. Tính giá trị của a.
Trả lời:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng Δ:3x−4y+5=0 và phép vị tự V(O,2) biến đường thẳng Δ thành Δ′:
| a) Đường thẳng Δ′ song song với đường thẳng Δ. | Đ S |
| b) Điểm M(−3;−1) thuộc đường thẳng Δ, do đó ảnh của M qua V(O,2) là M′(−6;−2) thuộc Δ′. | Đ S |
| c) Phương trình của đường thẳng Δ′ là 3x−4y−10=0. | Đ S |
| d) Khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng Δ′ bằng hai lần khoảng cách từ O đến đường thẳng Δ. | Đ S |
Cho đường tròn (O;R) và hai điểm phân biệt B,C cố định sao cho đoạn thẳng BC không phải là đường kính. Điểm A thay đổi trên đường tròn (O;R) sao cho tam giác ABC luôn tồn tại. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC.
| a) Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng BC thì điểm M là một điểm cố định. | Đ S |
| b) Điểm G luôn là ảnh của điểm A qua phép vị tự tâm M với tỉ số k=3. | Đ S |
| c) Khi điểm A thay đổi trên đường tròn (O;R), trọng tâm G chuyển động trên một đường tròn cố định là ảnh của đường tròn (O;R) qua phép vị tự tâm M với tỉ số k=31. | Đ S |
| d) Bán kính của đường tròn quỹ tích điểm G tính theo R là R′=3R. | Đ S |
Xét phép vị tự tỉ số k biến hình chữ nhật ABCD thành tứ giác A′B′C′D′.
| a) Tứ giác A′B′C′D′ luôn là một hình chữ nhật. | Đ S |
| b) Nếu chu vi hình chữ nhật ABCD là 20 cm và k=−2 thì chu vi của tứ giác A′B′C′D′ là −40 cm. | Đ S |
| c) Nếu hai đường thẳng AB và CD song song thì hai đường thẳng ảnh A′B′ và C′D′ cũng song song với nhau. | Đ S |
| d) Hai hình chữ nhật bất kì có cùng tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng luôn có thể xem là ảnh của nhau qua một phép vị tự duy nhất. | Đ S |
Cho tam giác ABC có chu vi bằng 18 cm và diện tích bằng 10 cm2. Qua phép vị tự V(O,−3), tam giác ABC biến thành tam giác A′B′C′. Chu vi P′ và diện tích S′ của tam giác A′B′C′ lần lượt là
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, đường thẳng Δ tiếp xúc với đường tròn (C) có bán kính R=2. Qua phép vị tự V(I,−3), đường thẳng Δ biến thành Δ′ và (C) biến thành (C′). Tính khoảng cách từ tâm của (C′) đến đường thẳng Δ′.
Trả lời: