Tinh bột và cellulose

Câu 1
1đ

Tinh bột có công thức phân tử là

(C6H10O5)n.
C6H12O6.
CnH2n-2O5.
C12H22O11.
Câu 2
1đ

Chất nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?

Cellulose.
Maltose.
Amylopectin.
Amylose.
Câu 3
1đ

Cellulose được cấu tạo bởi phân tử nào sau đây?

β-glucose.
α-glucose.
α-fructose.
β-fructose.
Câu 4
1đ

Trong sợi bông có chứa các phân tử cellulose, biết khối lượng phân tử của cellulose có trong sợi bông là 4050000 amu. Số mắt xích có trong cellulose nói trên là bao nhiêu?

35000.
20000.
25000.
30000.
Câu 5
1đ

Cellulose và tinh bột và những polymer thiên nhiên có công thức phân tử là (C6H10O5)n.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Amylose là polymer mạch dài được tạo thành từ các đơn vị α-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.
b) Amylopectin là polymer mạch phân nhánh, tạo thành từ các đơn vị α-glucose liên kết với nhau chỉ bằng liên kết α-1,4-glycoside.
c) Cellulose là polymer mạch dài, phân nhánh, tạo thành từ các đơn vị α-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.
d) Cellulose là polymer mạch dài, không phân nhánh, tạo thành từ các đơn vị β-glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.
Câu 6
1đ

Hóa chất nào sau đây được dùng để nhận biết cellulose và tinh bột?

I2.
Br2.
Cu(OH)2.
AgNO3/NH3.
Câu 7
1đ

Gạo Khang Dân (chứa 80% tinh bột) thường được sử dụng phổ biến để nấu rượu hiện nay. Nếu sử dụng 40,5 kg gạo này có thể nấu được bao nhiêu lít rượu (làm tròn đến hàng phần mười)? Biết hiệu suất của cả quá trình đạt 78% và khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL.

Trả lời: .

Câu 8
1đ

Một loại quả bông có chứa 90% là cellulose. Thủy phân hoàn toàn 2,7 gam bông lấy từ loại quả này thì thu được bao nhiêu gam glucose?

5,4 gam.
3,0 gam.
1,5 gam.
2,7 gam.
Câu 9
1đ

Để hòa tan hoàn toàn được m gam cellulose cần dùng 300 mL dung dịch HNO3 2M. Khối lượng cellulose trinitrate thu được là (biết hiệu suất của phản ứng đạt 80%)

59,40 gam.
74,25 gam.
71,28 gam.
47,52 gam.
Câu 10
1đ

Khi thủy phân tinh bột không hoàn toàn ta thu được các chất nào sau đây?

Dextrin, maltose và glucose.
Amylopectin, cellulose và fructose.
Saccarose, glucose và dextrin.
Glucose, amilose và maltose.
Câu 11
1đ

Trong một nhà máy sản xuất cồn công nghiệp, người ta sử dụng nguyên liệu là mùn cưa (50% cellulose) để sản xuất ethanol, biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 35%. Để sản xuất 1000 lít cồn 96o thì khối lượng mùn cưa cần dùng là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL.

3,86 tấn.
5,12 tấn.
4,22 tấn.
7,73 tấn.
Câu 12
1đ

Cho sơ đồ: Tinh bột → X1 → X2 →X3 (X1, X2, X3 là những chất có ứng dụng trong chế biến thực phẩm, đồ uống,...). X1, X2, X3 có công thức lần lượt là

C6H12O6, C2H5OH, CH3COOH.
C2H5OH, C6H12O6, CH3COOH.
C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO.
C12H22O11, C6H12O6, CH3CHO.
Câu 13
1đ

Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose và tinh bột. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất vừa tạo hợp chất màu xanh lam với Cu(OH)2/NaOH, vừa tạo kết tủa Ag với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước bromine?

Trả lời: .

Câu 14
1đ

Tinh bột có chứa nhiều trong bộ phận nào của thực vật?

Rễ.
Thân.
Hạt.
Lá.
Câu 15
1đ

Carbohydrate nào sau đây không tan trong nước nóng?

Cellulose.
Saccharose.
Tinh bột.
Glucose.
Câu 16
1đ

Tinh bột có thể tham gia phản ứng với chất nào sau đây?

Cu(OH)2/OH-.
Br2.
I2.
AgNO3/NH3.
Câu 17
1đ

Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột, ta chỉ thu được

α-fructose.
β-glucose
α-glucose.
β-fructose.
Câu 18
1đ

Cellulose có thể tan được trong dung dịch nào sau đây?

Nước Schweizer.
Nước lạnh.
Nước nóng.
Cồn.
Câu 19
1đ

Ứng dụng nào sau đây không phải của cellulose?

Nguyên liệu cho xây dựng.
Tổng hợp tơ nhân tạo.
Sản xuất dịch truyền y tế.
Sản xuất xăng sinh học.
Câu 20
1đ

Trong tự nhiên, tinh bột được tạo thành từ quá trình nào ở thực vật?

Thủy phân.
Tiến hóa.
Quang hợp.
Hô hấp.
Câu 21
1đ

Polymer nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?

Amylose.
Amylopectin.
Cellulose.
Polyethylene.
Câu 22
1đ

Tinh bột là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử là (C6H10O5)n, gồm amylose và amylopectin.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tinh bột thuộc loại polysaccharide, khi thủy phân hoàn toàn thu được hai phân tử monosaccharide khác nhau.
b) Phân tử amylose được cấu tạo từ nhiều phân tử α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside tạo thành chuỗi xoắn.
c) Phân tử amylopectin gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside tạo thành mạch phân nhánh.
d) Cơm nếp thường dẻo hơn cơm tẻ là do trong gạo nếp có hàm lượng amylose lớn hơn so với gạo tẻ.
Câu 23
1đ

Y là một polysaccharide có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch không phân nhánh. Tên gọi của Y là

saccharose.
amylose.
amylopectin.
glucose.
Câu 24
1đ

Cellulose trinitrate được dùng để chế tạo celluloid là một loại vật liệu để sản xuất nhạc cụ, thiết bị văn phòng, thân bút máy,... Phản ứng điều chế cellulose trinitrate được thực hiện theo phương trình hóa học sau:

[C6H7O2(OH)3]n+3nHNO3→H2SO4đ,to[C6H7O2(ONO)3]n+3nH2O\left[C_6H_7O_2\left(OH\right)_3\right]_n+3nHNO_3\overset{H_2SO_4đ,t^o}{\rightarrow}\left[C_6H_7O_2\left(ONO\right)_3\right]_n+3nH_2O

Giả sử hiệu suất đạt 65%. Từ 2 tấn cellulose có thể điều chế được bao nhiêu tấn cellulose trinitrate? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Trả lời: .

Câu 25
1đ

Dãy các chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid, đun nóng?

Glucose, tinh bột, saccharose.
Maltose, fructose, tinh bột.
Ethyl acetate, saccharose, tinh bột.
Cellulose, tinh bột, acetic acid.
Câu 26
1đ

Cho các phát biểu sau:

(1) Monosaccharide và disaccharide có thể tham gia phản ứng thủy phân.

(2) Cellulose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.

(4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucose.

(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường acid thu được glucose.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Trả lời:.

Câu 27
1đ

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch hồ tinh bột.

Bước 2: Thêm vào ống nghiệm vài giọt dung dịch iodine trong KI, lắc đều.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sau bước 2, ta thu được dung dịch màu xanh tím.
b) Phân tử amylose trong tinh bột có dạng xoắn, khi tương tác với iodine tạo hợp chất màu xanh tím.
c) Ở bước 1, nếu thay hồ tinh bột bằng dung dịch glucose thì vẫn thu được hiện tượng tương tự.
d) Có thể sử dụng iodine để phân biệt tinh bột với các hợp chất khác.
Câu 28
1đ

Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng rất quan trọng cho cơ thể con người. Khi con người sử dụng thức ăn, lượng tinh bột có trong thức ăn sẽ được thủy phân qua nhiều giai đoạn khác nhau tạo thành carbohydrate. Tại các tế bào trong cơ thể, carbohydrate bị oxi hóa bởi enzyme tạo thành CO2 và nước, đồng thời giải phóng ra năng lượng cung cấp cho cơ thể.

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + năng lượng

Mỗi ngày, lượng calo cần bổ sung từ tinh bột nên chiếm khoảng 45 - 60% tổng lượng calo nạp vào cơ thể. Theo các nghiên cứu khoa học, một người bình thường mỗi ngày cần nạp khoảng 1600 - 3000 calo.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Carbohydrate được tạo thành từ quá trình thủy phân tinh bột là fructose.
b) Oxygen cung cấp cho phản ứng oxi hóa carbohydrate được lấy từ quá trình hô hấp.
c) Có thể sử dụng mì ăn liền để cung cấp tinh bột cho cơ thể.
d) Mỗi ngày An cần khoảng 2500 calo, vì vậy An cần bổ sung 1620 calo từ tinh bột.
Câu 29
1đ

Khi nhỏ vài giọt dung dịch iodine lên miếng chuối xanh, ta thấy xuất hiện

kết tủa màu đen.
bọt khí.
màu vàng.
màu xanh tím.
Câu 30
1đ

Tinh bột có chứa nhiều trong thực phẩm nào sau đây?

Khoai tây.
Nho.
Cây bông.
Cà chua.