Tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

Câu 1
1đ

Bạn An đọc một cuốn sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất đọc 13\dfrac{1}{3} số trang. Ngày thứ hai đọc 58\dfrac{5}{8} số trang còn lại. Ngày thứ ba đọc nốt 2424 trang. Số trang của cuốn sách đó bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 2
1đ

Chủ cửa hàng tạp hóa cân đúng một nửa bao gạo rồi thêm 22 kg gạo nữa thì đủ 3030 kg gạo cho khách hàng.

Biết khối lượng các bao gạo trong của hàng bằng nhau, vậy mỗi bao gạo có khối lượng bằng

5656 kg.
1414 kg.
1616 kg.
6464 kg.
Câu 3
1đ

Số có giá trị 1121\dfrac{1}{2} của nó bằng −534-5\dfrac{3}{4} là

34\dfrac{3}{4}.
37\dfrac{3}{7}.
236\dfrac{23}{6}.
−236\dfrac{-23}{6}.
Câu 4
1đ

Số có giá trị 37\dfrac{3}{7} của nó bằng −57-\dfrac{5}{7} là

1549\dfrac{15}{49}.
−1549\dfrac{-15}{49}.
−53\dfrac{-5}{3}.
53\dfrac{5}{3}.
Câu 5
1đ

Sau một thời gian gửi tiết kiệm, người gửi đi rút tiền và nhận được 320 000320\,000 đồng tiền lãi. Biết rằng số lãi bằng 125\dfrac{1}{25} số tiền gửi tiết kiệm. Tổng số tiền người đó nhận được là

8 320 0008\,320\,000 đồng.
8 000 0008\,000\,000 đồng.
7 320 0007\,320\,000 đồng.
7 680 0007\,680\,000 đồng.
Câu 6
1đ

Biết 12\dfrac{1}{2} số tuổi của mẹ cách đây 55 năm là 2020 tuổi. Tuổi của mẹ hiện nay là

4545 tuổi.
3030 tuổi.
5050 tuổi.
4040 tuổi.
Câu 7
1đ

Một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng là 1010 m. Chiều rộng bằng 511\dfrac{5}{11} chiều dài. Diện tích miếng đất là

200200 m2.
120120 m2.
150150 m2.
220220 m2.
Câu 8
1đ

Một xí nghiệp đã thực hiện 58\dfrac{5}{8} kế hoạch và làm được 1 2501\,250 sản phẩm.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tổng số sản phẩm phải hoàn thành theo kế hoạch là 2 2002\,200 sản phẩm.
b) Xí nghiệp phải làm thêm 800800 sản phẩm nữa để hoàn thành kế hoạch.
c) Trong quá trình thực hiện sản phẩm bị lỗi chiếm 1100\dfrac{1}{100} tổng số sản phẩm. Số sản phẩm lỗi là 2020 sản phẩm.
d) Giá bán cho những sản phẩm đạt chuẩn cho công ty thu mua là 15 00015\,000 đồng/1 sản phẩm và sản phẩm bị lỗi là 6 0006\,000 đồng. Giả sử công ty thu mua hết tất cả sản phẩm thì số tiền phải chi trả là 27 120 00027\,120\,000 đồng.
Câu 9
1đ

Một người mua 66 quyển sách Toán cùng loại, vì loại sách đó đang giảm 10100\dfrac{10}{100} theo giá bìa nên chỉ phải trả 518 400518\,400 đồng.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Giá phải trả 66 quyển sách bằng 90100\dfrac{90}{100} giá bìa.
b) Giá bìa của 66 quyển sách là 576 000576\,000 đồng (làm tròn đến đơn vị nghìn đồng).
c) Giá bìa của mỗi quyển sách là 97 00097\,000 đồng.
d) An có thẻ hội viên của nhà sách nên khi mua 11 quyển sách Toán cùng loại trên được giảm thêm 5100\dfrac{5}{100}, An phải trả 80 00080\,000 đồng.
Câu 10
1đ

Một người mang đi bán một sọt cam. Sau khi bán 37\dfrac{3}{7} số cam và 22 quả thì số cam còn lại là 3030 quả. Số cam người ấy mang đi bán là

5050 quả
3232 quả
5656 quả.
3030 quả
Câu 11
1đ
Tự luận

Trang trại của ông Năm có hơn 55 mẫu ao nuôi cá nước ngọt truyền thống, kết hợp với nuôi gia súc, gia cầm. Ông Năm hiện có 335335 con vịt, 367367 con gà và còn lại là số con lợn. Tổng số vịt và gà chiếm 65100\dfrac{65}{100} số gia súc, gia cầm ở trang trại. Tính số lợn trong trang trại.

Câu 12
1đ
Tự luận

Tổng số học sinh của ba lớp 6A, 6B và 6C là 135135 học sinh. Biết 22 lần số học sinh lớp 6A bằng tổng số học sinh lớp 6B và 6C; số học sinh lớp 6B hơn số học sinh lớp 6C là 22 học sinh. Tính số học sinh mỗi lớp.

Câu 13
1đ
Tự luận

Số thỏ ở chuồng AA bằng 25\dfrac{2}{5} số thỏ ở cả hai chuồng AA và BB. Sau khi bán 33 con ở chuồng AA thì số thỏ ở chuồng AA bằng 13\dfrac{1}{3} tổng số thỏ ở cả hai chuồng lúc đó. Tính số thỏ lúc đầu ở chuồng AA.

Câu 14
1đ

Một xí nghiệp đã thực hiện 59\dfrac{5}{9} kế hoạch, còn phải làm tiếp 560560 sản phẩm nữa mới hoàn thành kế hoạch. Số sản phẩm xí nghiệp được giao theo kế hoạch là

1 0081\,008 sản phẩm.
1 1601\,160 sản phẩm.
1 2401\,240 sản phẩm.
1 2601\,260 sản phẩm.
Câu 15
1đ

Mẹ cho Hà một số tiền đi mua đồ dùng học tập. Sau khi mua hết 2424 nghìn đồng tiền vở, 3636 nghìn đồng tiền sách, Hà còn lại 13\dfrac{1}{3} số tiền. Mẹ đã cho Hà bao nhiêu nghìn đồng?

Trả lời: