Tiến hóa lớn và quá trình phát sinh chủng loại

Câu 1
1đ

Bằng chứng nào sau đây không chứng minh được sự tiến hóa lớn?

Bằng chứng hóa thạch.
Bằng chứng phân tử.
Bằng chứng thực nghiệm khoa học.
Bằng chứng hình thái, giải phẫu so sánh.
Câu 2
1đ

Đặc điểm nào sau đây đúng với tiến hóa lớn?

Diễn ra trong thời gian ngắn.
Có thể tạo ra các đơn vị phân loại trên loài.
Dễ dàng nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Không bao gồm sự tuyệt chủng.
Câu 3
1đ

Loài người hiện nay được phát triển từ loài người vượn cổ đại với kích thước cơ thể, khung xương và hộp sọ lớn hơn, đặc biệt là sự tăng trưởng kích thước của bộ não. Đây là ví dụ chứng minh về

sự thích nghi.
tiến hóa nhỏ.
tiến hóa lớn.
đột biến gene.
Câu 4
1đ

Tiến hóa lớn có tác động gì đối với sự đa dạng sinh học?

Làm giảm đa dạng sinh học.
Duy trì đa dạng sinh học ở mức độ ổn định.
Không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học.
Gia tăng đa dạng sinh học.
Câu 5
1đ

Dùng thông tin sau để trả lời câu 1 và câu 2: Dưới tác động của các nhân tố tiến hóa, quần thể sinh vật luôn không ngừng biến đổi, cho tới khi hình thành nên những loài mới thì quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc. Từ đây, sinh vật sẽ tiếp tục biến đổi để hình thành các cấp bậc phân loại cao hơn.

Câu 1:

Sự biến đổi của sinh vật để hình thành nên các cấp bậc phân loại trên loài được gọi là

tiến hóa lớn.
tiến hóa sinh học.
sự phát sinh chủng loại.
tiến hóa cấp bậc.
Câu 2:

Sinh vật liên tục biến đổi và sẽ bắt đầu hình thành nên loài mới khi

các quần thể cách li sinh sản.
xuất hiện các quần thể thích nghi.
môi trường sống thay đổi.
các cá thể trong quần thể tách đàn.
Câu 6
1đ

Tiến hóa lớn là quá trình

biến đổi ở phạm vi loài và các đơn vị phân loại trên loài.
biến đổi ở phạm vi loài và không tạo ra đơn vị phân loại mới.
biến đổi ở phạm vi quần thể và tạo ra loài mới.
hình thành các đặc điểm thích nghi mới trong quần thể.
Câu 7
1đ

Có bao nhiêu đơn vị phân loại dưới đây là kết quả của quá trình tiến hóa lớn?

a. Loài. e. Chi.
b. Cá thể. f. Ngành.
c. Quần thể. g. Lớp.
d. Quần xã. h. Giới.

Trả lời: .

Câu 8
1đ

Tiến hóa lớn là quá trình tiến hóa hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tiến hóa lớn xảy ra ở cấp độ cá thể.
b) Tiến hóa lớn có thể diễn ra trong không gian địa lí hẹp và thời gian lịch sử tương đối ngắn.
c) Sự xuất hiện các cấu trúc hay cơ quan mới là những biến đổi của tiến hóa lớn.
d) Sự phân nhánh của động vật có xương sống và động vật không có xương sống là một ví dụ của tiến hóa lớn.
Câu 9
1đ

Đặc điểm nào sau đây được sử dụng để xây dựng cây phát sinh chủng loại (cây sự sống) là chính xác và đáng tin cậy nhất?

Tập tính của loài.
Đặc điểm giải phẫu.
Trình tự gene.
Hình thái cơ thể.
Câu 10
1đ

Thông tin nào sau đây không được thể hiện trên cây phát sinh chủng loại (cây sự sống)?

Tổ tiên chung của các loài.
Mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
Vị trí của các nhóm sinh vật đã tuyệt chủng.
Thời gian chính xác hình thành loài mới.
Câu 11
1đ

Trong các bằng chứng sau, bằng chứng nào ít có giá trị nhất khi xây dựng cây phát sinh chủng loại (cây sự sống) giữa các loài sinh vật nhân thực?

Bằng chứng sinh học tế bào.
Bằng chứng hóa thạch.
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Câu 12
1đ

Theo sơ đồ cây phát sinh chủng loại (cây sự sống) như trong hình dưới đây, loài nào có quan hệ họ hàng xa nhất với vi khuẩn?

sinh học 12, cây phát sinh chủng loại

Thực vật.
Động vật.
Nấm.
Vi sinh vật cổ.
Câu 13
1đ

Trong đại Trung sinh (Mesozoic), loài sinh vật nào sau đây phát triển và chiếm ưu thế trên Trái Đất?

Vi khuẩn.
Tảo.
Khủng long.
Động vật không xương sống.
Câu 14
1đ

Trong đại Tân sinh (Cenozoic), sự phát triển của động vật có vú là do yếu tố nào sau đây?

Phát triển của khí hậu lạnh.
Sự tuyệt chủng của khủng long.
Động vật bắt đầu lên bờ.
Thực vật phát triển mạnh mẽ.
Câu 15
1đ

Cho các đại địa chất sau:

1. Đại Tân sinh (Cenozoic).

2. Đại Nguyên sinh (Proterozoic).

3. Đại Trung sinh (Mesozoic).

4. Đại Cổ sinh (Paleozoic).

Hãy viết liền các số tương ứng với trình tự xuất hiện của các đại địa chất trên.

Trả lời: .

Câu 16
1đ

Khi nhận xét về sự phát sinh của sinh vật qua các đại địa chất, nhận định nào sau đây là không chính xác?

Sự xuất hiện của loài này có thể làm kìm hãm hoặc gây tuyệt chủng của loài khác.
Sự thay đổi của địa chất trên Trái Đất là nguyên nhân dẫn tới sự phát sinh của các loài sinh vật.
Các biến cố địa chất như trôi dạt lục địa, thiên thạch,… chỉ dẫn tới sự diệt vong của các loài sinh vật.
Khi môi trường thay đổi, loài ưu thế cũng có thể bị tuyệt chủng và ngược lại.
Câu 17
1đ

Loài người xuất hiện sau cùng và tồn tại cho đến ngày nay có tên gọi là

Homo denisova.
Homo erectus.
Homo habilis.
Homo sapiens.
Câu 18
1đ

Loài nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất?

Tinh tinh.
Khỉ.
Vượn.
Đười ươi.
Câu 19
1đ

Bằng chứng thuyết phục nhất chứng minh tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là

khả năng biểu lộ cảm xúc và giao tiếp trong đàn.
thời gian mang thai khoảng 9 tháng, đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.
khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
trình tự gene trong nhân tế bào của hai loài giống nhau.
Câu 20
1đ

Từ các bằng chứng hóa thạch, loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là

Homo denisova.
Homo habilis.
Homo sapiens.
Homo erectus.