Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (Phần 1)

Câu 1

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên dẫn tới hiện tượng nào sau đây?

Hình thành các kiểu hình mới.
Tạo ra các allele mới.
Hình thành quần thể thích nghi.
Tạo ra các kiểu gene thích nghi.
Câu 2

Sự thay đổi tần số allele của quần thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như lũ lụt, hạn hán làm giảm mạnh số lượng cá thể của quần thể được gọi là

chọn lọc tự nhiên.
dòng gene.
phiêu bạt di truyền.
đột biến.
Câu 3

Loài cỏ Spartina alternaflora (2n = 62) giao phấn với loài cỏ S. maritima (2n = 60) tạo ra cây lai (61 NST). Từ cây lai này đã hình thành nên loài mới là S. anglica hữu thụ. Nhận định nào sau đây là đúng?

Số NST trong tế bào soma của loài S. anglica là 61.
Loài S. alternaflora và loài S. maritima không có sự cách li sinh sản sau hợp tử.
Loài S. anglica có thể được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
Tế bào soma của cây lai chứa các cặp NST tương đồng.
Câu 4

Nhân tố tiến hóa đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là

phiêu bạt di truyền.
đột biến và giao phối.
dòng gene.
chọn lọc tự nhiên.
Câu 5

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có hướng?

Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Đột biến.
Dòng gene.
Câu 6

Nhân tố nào sau đây không làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể?

Dòng gene.
Đột biến.
Giao phối ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Câu 7

Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, tiến hóa nhỏ diễn ra ở đơn vị

cá thể.
loài.
quần xã.
quần thể.
Câu 8

Tiến hóa là quá trình biến đổi ở sinh vật qua các thế hệ, trong đó thế hệ sau sẽ

kế thừa một phần các đặc điểm đã có và xuất hiện các đặc điểm biến dị mới.
mang những đặc điểm biến dị khác hoàn toàn so với các thế hệ trước.
kế thừa toàn bộ các đặc điểm đã có của thế hệ trước.
kế thừa tất cả các đặc điểm có lợi và loại bỏ các đặc điểm có hại của thế hệ trước.
Câu 9

Tiến hóa nhỏ sẽ làm thay đổi đặc trưng nào sau đây của quần thể?

Mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài trong quần thể.
Tỉ lệ giới tính và tỉ lệ sinh sản.
Kích thước và mật độ quần thể.
Cấu trúc di truyền.
Câu 10

Kết thúc của quá trình tiến hóa nhỏ là sự kiện nào sau đây?

Hình thành đơn vị phân loại mới.
Hình thành quần thể thích nghi.
Hình thành loài mới.
Hình thành quần xã sinh vật mới.
Câu 11

Ở một loài bướm giao phối ngẫu nhiên, màu sắc cánh do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định: AA quy định cánh màu đen, Aa quy định cánh màu đốm, aa quy định cánh màu vàng. Cho hai nhóm quần thể có số lượng các cá thể có kiểu gene như sau:

Quần thể 1: 192 AA, 96 Aa, 12 aa.

Quần thể 2: 270 Aa, 135 aa.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ở quần thể 2, tần số allele A lớn hơn tần số allele a.
b) Cả hai quần thể đều chưa cân bằng di truyền.
c) Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình cánh đốm thì vẫn không thể loại bỏ hoàn toàn kiểu hình này ra khỏi quần thể 1.
d) Nếu chuyển 10 cá thể cánh đốm từ quần thể 1 sang quần thể 2 thì thành phần kiểu gene và tần số allele của quần thể 2 đều sẽ thay đổi.
Câu 12

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do cặp gene A, a quy định, trong đó AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hồng, aa quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát có tỉ lệ các kiểu hình bằng nhau. Biết rằng ở quần thể này có tỉ lệ thụ tinh giao tử A là 20%, giao tử a là 10%. Tỉ lệ sống sót đến giai đoạn trưởng thành của các hợp tử AA, Aa, aa lần lượt là 50%, 60% và 20%. Ở F1, tỉ lệ cá thể hoa trắng sống đến giai đoạn trưởng thành chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Trả lời: .

Câu 13

Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là chính xác khi nói về vai trò của đột biến gene đối với tiến hóa?

a. Là nguồn nguyên liệu sơ cấp.

b. Có thể làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene theo một hướng xác định.

c. Làm đa dạng vốn gene của quần thể.

d. Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể.

e. Thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene với tốc độ rất chậm.

f. Là nhân tố duy nhất tác động được trực tiếp tới kiểu gene của cá thể.

Trả lời: .

Câu 14

Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa làm thay đổi vốn gene của quần thể?

Trả lời: .

Câu 15

Yếu tố nào sau đây không gây ra sự biến đổi về tần số allele trong quần thể?

Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Câu 16

Khi nói về đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là không chính xác?

Sự hình thành đặc điểm thích nghi là một quá trình lâu dài.
Mỗi đặc điểm thích nghi là một sản phẩm của chọn lọc tự nhiên.
Sự hình thành đặc điểm thích nghi luôn dẫn tới hình thành loài mới.
Các đặc điểm thích nghi của sinh vật chỉ mang tính tương đối.
Câu 17

Một quần thể rệp sinh trưởng chậm trong môi trường không có thuốc trừ sâu DDT, nhưng khi phun DDT thì chúng lại sinh trưởng nhanh hơn bình thường. Nhân tố chính giúp hình thành nên quần thể này là

dòng gene.
phiêu bạt di truyền.
đột biến.
giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 18

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu DDT tới hai nhóm quần thể muỗi khác nhau, người ta thu được kết quả như bảng dưới đây. Biết rằng một trong hai quần thể muỗi là quần thể mang gene đột biến kháng DDT.

Môi trường không có DDT

Môi trường có DDT

Quần thể 1

Sinh trưởng nhanh

Sinh trưởng chậm/chết

Quần thể 2

Sinh trưởng chậm

Sinh trưởng nhanh

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quần thể 2 là quần thể mang gene đột biến.
b) Gene đột biến gây chết trong điều kiện môi trường không có DDT.
c) Gene đột biến kháng thuốc DDT là gene trội.
d) Để tăng hiệu quả phòng trừ sâu bệnh cần tăng liều lượng sử dụng DDT.
Câu 19

Màu xanh của sâu ăn lá là đặc điểm thích nghi có được nhờ

sâu tự biến đổi màu cơ thể để ngụy trang trong môi trường lá xanh.
màu xanh của lá cây ảnh hưởng trực tiếp đến kiểu hình của sâu.
chọn lọc tự nhiên tích lũy kiểu hình màu xanh qua nhiều thế hệ.
chọn lọc tự nhiên tạo nên kiểu gene đột biến có kiểu hình màu xanh.
Câu 20

Từ một quần thể bọ rùa ban đầu, người ta đã chia ra thành các nhóm quần thể và đưa vào các môi trường sống khác nhau. Sau một thời gian, tiến hành phân tích thành phần kiểu gene của các quần thể đó và thu được kết quả như bảng sau.

Quần thể ban đầu 1AA : 1aa
Quần thể 1 3AA : 1Aa
Quần thể 2 5AA : 2Aa : 1aa
Quần thể 3 4AA : 3Aa : 1aa1

Biết rằng allele A trội hoàn toàn so với allele a và allele a1; quần thể giao phối ngẫu nhiên.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Allele a1 xuất hiện ở quần thể 3 có thể đã được tạo ra nhờ nhân tố dòng gene.
b) Quần thể 2 có độ đa dạng di truyền cao nhất.
c) Allele A có xu hướng thích nghi tốt hơn allele a.
d) Nếu đột ngột thay đổi yếu tố chọn lọc tự nhiên trên các quần thể thì quần thể 1 sẽ có khả năng sống sót cao nhất.
Câu 21

Cho các quần thể của cùng một loài có thành phần kiểu gene như sau.

Quần thể 1: 100% Aa.

Quần thể 2: 1AA : 2Aa.

Quần thể 3: 1AA : 2Aa : 1aa.

Quần thể 4: 100% AA.

Quần thể 5: 1Aa : 4aa.

Biết rằng các allele trội lặn hoàn toàn. Quần thể có độ đa dạng di truyền cao nhất là quần thể số mấy?

Trả lời: .

Câu 22

Không nên sử dụng thuốc kháng sinh có liều lượng cao vì điều này sẽ

tạo ra các chủng vi khuẩn kháng thuốc.
kích thích vi khuẩn sinh nhiều độc tố.
biến đổi vi khuẩn có lợi thành có hại.
tiêu diệt cả các tế bào của cơ thể.
Câu 23

Qua nghiên cứu, người ta thấy các quần thể ruồi đột biến kháng thuốc trừ sâu phát triển mạnh trong môi trường có thuốc trừ sâu, trong môi trường không có thuốc trừ sâu thì chúng có sức sống kém hơn ruồi bình thường không đột biến. Kết luận nào sau đây là chính xác khi nói về thông tin trên?

Giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tùy vào điều kiện môi trường.
Tần số đột biến phụ thuộc vào lượng thuốc trừ sâu.
Đột biến kháng thuốc trừ sâu là đột biến có lợi cho ruồi.
Giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tùy vào tổ hợp gene.
Câu 24

Tác nhân gây ra chọn lọc tự nhiên là

sự di truyền và biến dị.
các yếu tố di truyền.
các yếu tố môi trường.
các nhân tố đột biến.
Câu 25

Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số kiểu gene theo chiều hướng

giảm tỉ lệ kiểu gene đồng hợp, tăng tỉ lệ kiểu gene dị hợp.
giảm tỉ lệ kiểu gene đồng hợp và tỉ lệ kiểu gene dị hợp.
tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp và tỉ lệ kiểu gene dị hợp.
tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp, giảm tỉ lệ kiểu gene dị hợp.