Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Thuý Kiều hầu rượu Hoạn Thư - Thúc Sinh SVIP
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Xuất xứ
– Văn bản dưới đây trích 86 dòng thơ trong Truyện Kiều (Nguyễn Du), từ dòng 1799 đến dòng 1884, thuật lại việc Hoạn Thư bắt Thuý Kiều hầu rượu vợ chồng mình để hạ nhục Kiều và răn đe Thúc Sinh.
– Hoạn Thư cho người bí mật bắt cóc Thuý Kiều và đổi tên là Hoa Nô, bắt nàng làm người hầu, đồng thời nguỵ tạo một vụ hoả hoạn để đánh lừa Thúc Sinh. Nghĩ rằng Kiều đã chết, Thúc Sinh vô cùng thương xót. Khi trở về thăm Hoạn Thư, Thúc Sinh bất ngờ gặp lại Kiều trong một thân phận mới.
2. Thể loại:Truyện thơ Nôm.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Các sự kiện trong văn bản
Văn bản Thuý Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh tuy có đan xen nhiều độc thoại nội tâm thấm đẫm chất trữ tình, nhưng về căn bản vẫn là tự sự (bằng thơ lục bát). Vì thế, cần liệt kê các sự kiện được người kể chuyện kể lại:
Câu hỏi:
@208177760168@
2. Nhân vật
a. Thuý Kiều
* Diễn biến tâm trạng của Kiều:
– Trước cuộc hầu rượu, hầu đàn:
+ Độc thoại nội tâm: Thể hiện sự bất ngờ, choáng váng, thậm chí hoang mang khi nhận ra mưu kế đánh ghen lạ đời, cao tay, nham hiểm của Hoạn Thư và tình cảnh oái oăm, ngang trái của mình: “Thôi thôi đã mắc vào vành chẳng sai”, “Thôi thôi đã mắc vào tay ai rồi”; nghệ thuật độc thoại nội tâm (12 dòng, vừa tự vấn, vừa tự khẳng định; bộc lộ niềm hoang mang, không phải lời nửa trực tiếp. Dấu hiệu nhận biết về chính tả, cách dùng từ xưng gọi, giọng điệu, từ ngữ).
+ Lời miêu tả của người kể chuyện: Thể hiện ở việc miêu tả tâm lí Thuý Kiều của người kể chuyện, chẳng hạn ở các dòng: “Bước ra một bước một dừng/ Trông xa nàng đã tỏ chừng nẻo xa./ Càng trông mặt, càng ngẩn ngơ,/ Ruột tằm đòi đoạn như tơ rối bời./ Sợ uy dám chẳng vâng lời,/ Cúi đầu nép xuống sân mai một chiều.”.
– Trong cuộc hầu rượu, hầu đàn:
+ Hầu rượu:
++) “Vợ chồng chén tạc chén thù,/ Bắt nàng đứng chực trì hồ hai nơi./ Bắt khoan bắt nhặt đến lời,/ Bắt quỳ tận mặt bắt mời tận tay.”.
++) Gián tiếp miêu tả Thuý Kiều qua sự tương phản giữa hành động bên ngoài và bên trong của vợ chồng Hoạn Thư – Thúc Sinh: Thuý Kiều lâm vào tình trạng mắc kẹt, tột cùng sợ hãi, choáng váng, đau đớn, nhục nhã.
+ Hầu đàn:
++) Người kể chuyện tả tâm trạng: “Nàng đà tán hoán tê mê,/ Vâng lời ra trước bình the vặn đàn.”.
++) Người kể chuyện tả tiếng đàn và tác động não nùng của tiếng đàn: “Bốn dây như khóc như than,/ Khiến người trên tiệc cũng tan nát lòng./ Cùng trong một tiếng tơ đồng,/ Người ngoài cười nụ người trong khóc thầm.”.
Câu hỏi:
@208177770112@
– Sau cuộc hầu rượu, hầu đàn: Sự song song tương phản “tay ba”:
+ Hoạn Thư: “Tiểu thư trông mặt dường đà cam tâm/ Lòng riêng khấp khởi mừng thầm” (2 dòng), độc thoại nội tâm: “Vui này đã bõ đau ngầm xưa nay”.
+ Thúc Sinh: “Sinh thì gan héo ruột đầy,/ Nỗi lòng càng nghĩ càng cay đắng lòng” (2 dòng).
+ Thuý Kiều: Sau lời dẫn là độc thoại nội tâm: “Bây giờ mới rõ tăm hơi ... Bể sâu sóng cả có tuyền được vay?” (10 dòng) và cuối cuộc hầu rượu, hầu đàn: “Một mình âm ỉ đêm chầy,/ Đĩa dầu vơi, nước mắt đầy năm canh” (2 dòng).
* Cảnh ngộ, tâm trạng qua lời độc thoại nội tâm:
“Lỡ làng chút phận thuyền quyên
Bể sâu sóng cả có tuyền được vay”
Câu hỏi:
@208177771438@
– Thuý Kiều rơi vào cảnh lo lắng, bất an và hoang mang trước tương lai mù mịt; dạng câu nghi vấn có tác dụng gợi tả tâm trạng lo lắng của nhân vật, sự ái ngại của người kể.
– Liên tưởng với tâm trạng của người phụ nữ trong bài ca dao:
“Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu?”
“Lênh đênh một chiếc thuyền tình
Mười hai bến nước biết gửi mình về đâu?”
+ Cảnh ngộ, tâm trạng của chủ thể trữ tình nữ trong hai bài ca dao cũng được ví với sự trôi nổi của trái bần trôi, chiếc thuyền tình lênh đênh mười hai bến nước, phiêu bạt giữa bể sâu sóng cả, không rõ có sống sót, tồn tại được không, không biết tấp mình/ gửi mình vào đâu. Ca dao cũng dùng lời nghi vấn để thể hiện sự lo lắng, bất an.
+ Sự tương đồng trong cảnh ngộ (trôi nổi, bất định, phiêu bạt) và tâm trạng (lo lắng, bất an) tìm đến sự tương đồng trong cách sử dụng hình ảnh biểu tượng (chút phận thuyền quyên lỡ làng, phiêu bạt; trái bần trôi; chiếc thuyền tình lênh đênh) và hình thức biểu đạt (giọng tự vấn/ câu nghi vấn). Nguyễn Du cũng như tác giả dân gian đều thể hiện sự đồng cảm, xót thương sâu sắc đối với nàng Kiều và những người phụ nữ xưng “thân em” trong ca dao,...
b. Hoạn Thư và Thúc Sinh
Tình huống | Nhân vật | Hành động/ vẻ bề ngoài | Tâm trạng, cảm xúc bên trong |
Thúy Kiều mời rượu |
Hoạn Thư | Buộc Kiều hầu đàn, “xem mặt hỏi tra” Thúc Sinh, “thơn thớt nói cười” khen ngợi vờ vịt, mỉa mai về lòng hiếu của Thúc Sinh. | – “Nham hiểu giết người không dao”; mưu toan “làm ra con ở chúa nhà đôi nơi”, dùng nhiều thủ đoạn để hành hạ tinh thần Kiều, bắt nàng ra hầu rượu cho mình và Thúc Sinh. – Chứng kiến Thúc Sinh khóc, Hoạn Thư sinh lòng ghen, mượn cớ thét mắng, sai Thúy Kiều ra gảy đàn cho Thúc Sinh vui.
|
Thúc Sinh | “Chén tạc chén thù”, ngoảnh đi, chợt nói, chợt cười, cạn chén rượu mà Thuý Kiều mời như một con rối; nhất cử nhất động theo sự sai khiến của Hoạn Thư. | “Phách lạc hồn xiêu” khi biết cả Kiều và bản thân “đã mắc vào tay” Hoạn Thư đến mức “nát ruột tan hồn”. | |
Thúy Kiều hầu đàn |
Hoạn Thư | “Cười nói tỉnh say, chưa xong cuộc rượu lại bày trò chơi”; ngợi khen, quát mắng Thuý Kiều.
| “Dường đà cam tâm”; “khấp khởi mừng thầm”. |
Thúc Sinh | “Vội vàng gượng nói gượng cười”. | Càng “thảm thiết bồi hồi”, “gan héo ruột đầy”, “nỗi lòng càng nghĩ càng cay đắng lòng”.
|
Câu hỏi:
@208177773191@
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
– Đoạn trích kể lại việc Thúy Kiều bị bắt hầu rượu vợ chồng Hoạn Thư.
– Qua đoạn trích, ta thấy xót thương cho người con gái “tài hoa bạc mệnh”. Nàng Kiều mang thân phận đáng thương, bị xã hội dồn tới đường cùng, chỉ biết lặng lẽ chấp nhận, mặc cho dòng đời xô ngã, quyết định vận mệnh thay họ.
2. Nghệ thuật
– Nhân vật được khắc hoạ qua lời nói, hành động và sử dụng bút pháp miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật ở chiều sâu nội tâm, khắc hoạ rõ nét tính cách nhân vật.
– Ngôn ngữ chọn lọc, sáng tạo, giàu hình ảnh và tình cảm.
– Thể thơ lục bát truyền thống, kết hợp ngôn ngữ bác học với ngôn ngữ bình dân, sử dụng chữ Nôm để sáng tác.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây