Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển

Câu 1
1đ

Chọn ngẫu nhiên 22 số tự nhiên khác nhau từ 2525 số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được hai số có tổng là một số chẵn bằng

313625\dfrac{313}{625}.
1325\dfrac{13}{25}.
12\dfrac{1}{2}.
1225\dfrac{12}{25}.
Câu 2
1đ

Có 99 chiếc thẻ được đánh số từ 11 đến 99, người ta rút ngẫu nhiên hai thẻ khác nhau. Xác suất để rút được hai thẻ mà tích hai số được đánh trên thẻ là số chẵn bằng

23\dfrac{2}{3}.
518\dfrac{5}{18}.
1318\dfrac{13}{18}.
13\dfrac{1}{3}.
Câu 3
1đ

Một lô hàng gồm 3030 sản phẩm trong đó có 2020 sản phẩm tốt và 1010 sản phẩm lỗi. Lấy ngẫu nhiên 33 sản phẩm trong lô hàng. Xác suất để 33 sản phẩm lấy ra có ít nhất một sản phẩm tốt là

6203\dfrac{6}{203}.
57203\dfrac{57}{203}.
153203\dfrac{153}{203}.
197203\dfrac{197}{203}.
Câu 4
1đ

Một chiếc hộp chứa 99 quả cầu gồm 44 quả màu xanh, 33 quả màu đỏ và 22 quả màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 33 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để trong 33 quả cầu lấy được có ít nhất 11 quả màu đỏ bằng

1621\dfrac{16}{21}.
1742\dfrac{17}{42}.
13\dfrac{1}{3}.
1928\dfrac{19}{28}.
Câu 5
1đ

Trong một lớp học có 1515 học sinh nam và 1010 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 44 học sinh lên bảng làm bài tập. Xác suất để 44 học sinh được gọi có cả nam và nữ là

P=441506P=\dfrac{441}{506}.
P=447506P=\dfrac{447}{506}.
P=443506P=\dfrac{443}{506}.
P=445506P=\dfrac{445}{506}.
Câu 6
1đ

Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương nhỏ hơn 3030. Xác suất để số được chọn là số chia hết cho 55 bằng

529{\dfrac{5}{29}}.
629{\dfrac{6}{29}}.
15{\dfrac{1}{5}}.
16\dfrac{1}{6}.