Thực hành tiếng Việt: Mạch lạc và liên kết (Biện pháp liên kết và từ ngữ liên kết)
I. LÝ THUYẾT: NHẬN BIẾT MỘT SỐ BIỆN PHÁP LIÊN KẾT VÀ TỪ NGỮ LIÊN KẾT
1. Phép nối:
2. Phép thế:
Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện nhận xét sau.
Từ ở thay cho cụm từ ở , có tác dụng liên kết hai câu với nhau.
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
3. Phép lặp:
Các câu trong đoạn văn trên liên kết với nhau bằng cách lặp lại từ ngữ nào?
II. BÀI TẬP THỰC HÀNH: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: MẠCH LẠC VÀ LIÊN KẾT (BIỆN PHÁP LIÊN KẾT VÀ TỪ NGỮ LIÊN KẾT)
Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các nhiệm vụ ở dưới
Đoạn thứ nhất: (1) Sam, bản đồ dẫn đường của cháu như thế nào? (2) Ông sẽ kể cho cháu nghe tấm bản đồ của ông. (3) Khi ông còn nhỏ, mẹ ông luôn nhìn cuộc đời này như một nơi để hiểm nguy. (4) Bà vẫn hay nói với ông rằng để tồn tại, ông phải luôn đề phòng, phải luôn cảnh giác. (5) Bố của ông cũng phần nào đồng ý với quan điểm đó.
Đoạn thứ hai: (1) Nhưng quan điểm ấy dường như không phù hợp với ông. (2) Những gì ông thấy không giống như lời mẹ ông nói. (3) Ông cảm thấy yêu mến và tin tưởng tất cả mọi người xung quanh. (4) Ông thấy cuộc đời là chốn bình yên và an toàn. (5) Kết quả là ông nhận thấy mình khác biệt với chính gia đình mình. (6) Chưa bao giờ ông cảm thấy tự tin với quan điểm của mình, bởi gia đình ông luôn cho rằng quan điểm đó là hoàn toàn sai lầm. (7) Mỗi khi ông và mẹ trò chuyện với một người nào đó và ông khen ngợi họ dễ thương, tốt bụng, thế nào mấy ông cũng ngán ngẩm: "Cứ chờ mà xem!".
1. Em hãy tóm lược ý của từng đoạn văn trong một câu và cho biết nhờ tính chất gì của hai đoạn văn mà em tóm lược được như vậy.
Chọn câu tóm lược ý của đoạn thứ nhất.
Chọn câu tóm lược ý của đoạn thứ hai.
Nhờ tính chất gì của hai đoạn văn mà em có thể tóm lược được ý của hai đoạn văn trên? (Chọn 2 đáp án)
2. Chỉ ra phương tiện liên kết các câu trong đoạn thứ nhất và trong đoạn thứ hai.
Chỉ ra phương tiện liên kết các câu trong đoạn thứ nhất bằng cách chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.
Ở đoạn thứ nhất:
Câu (2) gắn với câu (1) bằng
- từ nối
- từ ngữ thay thế
- lặp từ ngữ
Câu (3) gắn với câu (2) bằng
- từ ngữ thay thế
- từ nối
- lặp từ
Câu (4) gắn với câu (3) bằng
- từ ngữ nối
- đại từ thay thế
Câu (5) gắn với câu (4) bằng
- từ nối
- từ ngữ thay thế
Chỉ ra phương tiện liên kết các câu đoạn thứ hai bằng cách chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.
Ở đoạn thứ hai: tất cả các câu liền kề nhau đều gắn với nhau bằng cách
- thay thế từ mẹ ông bằng mẹ
- từ nối mỗi khi
- lặp từ ông
3. Câu nào có tác dụng liên kết đoạn thứ hai với đoạn thứ nhất? Những phương tiện liên kết nào được sử dụng trong câu đó?
Nhấp chuột vào câu nào có tác dụng liên kết đoạn thứ hai với đoạn thứ nhất.
Đoạn thứ nhất: (1) Sam, bản đồ dẫn đường của cháu như thế nào? (2) Ông sẽ kể cho cháu nghe tấm bản đồ của ông. (3) Khi ông còn nhỏ, mẹ ông luôn nhìn cuộc đời này như một nơi để hiểm nguy. (4) Bà vẫn hay nói với ông rằng để tồn tại, ông phải luôn đề phòng, phải luôn cảnh giác. (5) Bố của ông cũng phần nào đồng ý với quan điểm đó.
Đoạn thứ hai: (1) Nhưng quan điểm ấy dường như không phù hợp với ông. (2) Những gì ông thấy không giống như lời mẹ ông nói. (3) Ông cảm thấy yêu mến và tin tưởng tất cả mọi người xung quanh. (4) Ông thấy cuộc đời là chốn bình yên và an toàn. (5) Kết quả là ông nhận thấy mình khác biệt với chính gia đình mình. (6) Chưa bao giờ ông cảm thấy tự tin với quan điểm của mình, bởi gia đình ông luôn cho rằng quan điểm đó là hoàn toàn sai lầm. (7) Mỗi khi ông và mẹ trò chuyện với một người nào đó và ông khen ngợi họ dễ thương, tốt bụng, thế nào mấy ông cũng ngán ngẩm: "Cứ chờ mà xem!".
Chỉ ra phương tiện liên kết giữa đoạn thứ nhất và đoạn thứ hai trong câu sau. (Chọn 2 đáp án)
Nhưng quan điểm ấy dường như không phù hợp với ông.
4. Em thử đổi vị trí các câu trong đoạn thứ nhất và đoạn thứ hai theo một trật tự bất kì, chẳng hạn 2,4,1,5,3 (đoạn thứ nhất) và 7,3,4,6,1,5,2 (đoạn thứ hai). Hãy đọc lại các câu theo trật tự đã thay đổi và rút ra nhận xét.
- Tổ hợp thứ nhất (đoạn thứ nhất đã đổi trật tự): Ông sẽ kể cho cháu nghe tấm bản đồ của ông. Bà vẫn hay nói với ông rằng để tồn tại, ông phải luôn đề phòng, phải luôn cảnh giác. Sam, bản đồ dẫn đường của cháu như thế nào? Bố của ông cũng phần nào đồng ý với quan điểm đó. Khi ông còn nhỏ, mẹ ông luôn nhìn cuộc đời này như một nơi để hiểm nguy.
- Tổ hợp thứ hai (đoạn thứ hai đã đổi trật tự): Mỗi khi ông và mẹ trò chuyện với một người nào đó và ông khen ngợi họ dễ thương, tốt bụng, thế nào mấy ông cũng ngán ngẩm: "Cứ chờ mà xem!". Ông cảm thấy yêu mến và tin tưởng tất cả mọi người xung quanh. Ông thấy cuộc đời là chốn bình yên và an toàn. Chưa bao giờ ông cảm thấy tự tin với quan điểm của mình, bởi gia đình ông luôn cho rằng quan điểm đó là hoàn toàn sai lầm. Nhưng quan điểm ấy dường như không phù hợp với ông. Kết quả là ông nhận thấy mình khác biệt với chính gia đình mình. Những gì ông thấy không giống như lời mẹ ông nói.
=> Rút ra nhận xét:
Nhận xét nào đúng khi nói về tính liên kết giữa tập hợp thứ nhất và tập hợp thứ hai?
5. Hai đoạn văn trên sắp xếp đúng trật tự trong văn bản. Em thử hoán đổi vị trí hai đoạn cho nhau và rút ra nhận xét.
Nhận xét nào đúng khi nói về hai đoạn văn sau khi đã hoán đổi vị trí?