Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ đối SVIP
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ ĐỐI
I. Lý thuyết
– Khái niệm:
Câu hỏi:
@208883901198@
VD: "Thuốc đắng giã tật, sự thật mất lòng" có sử dụng phép đối: Các từ trong hai vế tạo thành cặp cân xứng nhau:
+ Về nội dung: Thuốc đắng khó uống nhưng chữa được bệnh, những lời nói thật thường khó nghe nhưng ý nghĩa.
+ Về từ loại: giã – mất; tật – lòng.
+ Về thanh điệu: Trái nhau về thanh bằng, trắc: tật – lòng.
– Phạm vi sử dụng: Biện pháp tu từ đối thường được sử dụng trong thơ ca (đặc biệt là thể thơ Đường luật bát cú), trong câu văn, đoạn văn hoặc văn bản.
VD:
– Tác dụng:
+ Tạo sự cân xứng về ý nghĩa và nhạc điệu.
+ Tạo nên cái đẹp hài hoà theo quan niệm truyền thống của người Việt Nam.
+ Giúp miêu tả sự việc, cảnh vật một cách cô đọng, súc tích, khái quát.
II. Luyện tập
1. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp đối trong các trường hợp dưới đây.
a. Nỗi riêng riêng những bàn hoàn
Dầu chong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
– Câu thơ sử dụng biện pháp đối: Dầu chong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn:
+ Đối tương hỗ về từ loại: dầu – lệ, chong – tràn, trắng – thấm, đĩa – khăn.
+ Đối tương phản về thanh điệu: dầu – lệ, đĩa – khăn.
– Tác dụng:
Câu hỏi:
@208884206513@
b. Cùng trong một tiếng tơ đồng
Người ngoài cười nụ người trong khóc thầm.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
– Câu thơ sử dụng biện pháp đối: Người ngoài cười nụ người trong khóc thầm.
+ Đối tương hỗ về từ loại: ngoài – trong, cười nụ – khóc thầm.
+ Đối tương phản về thanh điệu: cười nụ – khóc thầm.
– Tác dụng:
Câu hỏi:
@208884760613@
c. Nhẹ như bấc nặng như chì,
Gỡ cho ra nữa còn gì là duyên?
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
– Câu thơ sử dụng biện pháp đối: Nhẹ như bấc nặng như chì
Câu hỏi:
@208893757936@
– Tác dụng:
+ Gợi nên sự tương phản giữa hai trạng thái cảm xúc, thể hiện tâm trạng bối rối, sự ràng buộc của Thuý Kiều khi đứng trước những sự lựa chọn.
+ Tạo nên vẻ đẹp hài hoà cho câu thơ.
2. Liệt kê những dòng thơ có sử dụng biện pháp đối trong văn bản Trao duyên và nêu tác dụng của biện pháp này.
Câu hỏi:
@208894473167@ @208894494279@
– Tác dụng chung của phép đối được sử dụng trong một số câu thơ ở văn bản Trao duyên:
+ Tạo nhịp điệu, tăng sức gợi hình, gợi cảm, gây ấn tượng với người đọc.
+ Khắc hoạ nỗi nhớ nhung tha thiết của nàng Kiều về những kỉ niệm với chàng Kim cùng nội tâm giằng xé, đau đớn, phức tạp của nàng khi phải trao duyên mình cho em.
+ Cho thấy tài năng trong cách sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du.
3. Theo bạn, cách sử dụng biện pháp đối trong các trường hợp dưới đây có gì giống và khác nhau?
a. Lại như những thói người ta,
Vớt hương dưới đất bẻ hoa cuối mùa
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b. Tình duyên ấy hợp tan này
Bi hoan mấy nỗi đêm chầy trăng cao.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
c. Son phấn có thần chôn vẫn hận,
Văn chương không mệnh đốt còn vương.
(Nguyễn Du, Độc "Tiểu Thanh kí")
* Giống nhau:
Đều đặt những từ ngữ có âm thanh và ý nghĩa tương phản hoặc tương hỗ vào vị trí cân xứng để tạo ra sự hài hoà về ý nghĩa và tạo nhạc điệu cho đoạn thơ.
* Khác nhau:
+ Trường hợp a: Phép đối xuất hiện trong câu thơ tám chữ, đối về từ loại và thanh điệu: Vớt hương – bẻ hoa, dưới đất – cuối mùa.
+ Trường hợp b: Phép đối xuất hiện trong câu thơ sáu chữ, đối về từ loại và thanh điệu: Tình duyên – hợp tan, ấy – này.
+ Trường hợp c: Phép đối xuất hiện trong hai dòng thơ thất ngôn (đối giữa hai câu thơ): Son phấn – văn chương, có thần – không mệnh, vẫn hận – còn vương.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây