Thế năng điện

Câu 1
1đ

Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức: A=qEdA=qEd, trong đó dd là

A
quãng đường đi được của điện tích qq.
B
độ dịch chuyển của điện tích qq.
C
hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.
D
hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường.
Câu 2
1đ

Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào

điện tích q.
vị trí điểm M và điểm N.
điện trường E.
quãng đường dịch chuyển.
Câu 3
1đ

Nhận định nào sau đây không đúng?

A
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N luôn dương.
B
Công của lực điện được xác định bởi biểu thức A=qEdA=qEd.
C
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N.
D
Đơn vị của công là Jun.
Câu 4
1đ

Một điện trường đều cường độ 1000 V/m, có phương song song với cạnh huyền BC của một tam giác vuông ABC và có chiều từ B đến C, biết AB = 6 cm, AC = 8 cm. Công của lực điện khi di chuyển một electron từ B đến C là

-3,2.10-17 J.
3,2.10-17 J.
1,6.10-17 J.
-1,6.10-17 J.
Câu 5
1đ

Thế năng điện của một điện tích qq đặt tại điểm M trong một điện trường bất kì không phụ thuộc vào

điện trường.
vị trí điểm M.
khối lượng của điện tích qq.
điện tích qq.
Câu 6
1đ

Một electron được thả cho chuyển động trong một điện trường đều từ trạng thái nghỉ. Sau khi đi được một đoạn xác định trong điện trường thì

thế năng điện của điện trường giảm.
thế năng điện của electron tăng.
thế năng điện của điện trường giữ nguyên.
thế năng điện của điện trường tăng.
Câu 7
1đ

Trong điện trường đều của Trái Đất, chọn mặt đất là mốc thế năng điện. Một hạt bụi mịn có khối lượng mm, điện tích qq đang lơ lửng ở độ cao hh so với mặt đất. Thế năng điện của hạt bụi mịn là

Wt=mgh.W_t=mgh.
Wt=mEh.W_t=mEh.
Wt=qEh.W_t=qEh.
Wt=qgh.W_t=qgh.
Câu 8
1đ

Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến Q, đến N, đến P trong điện trường đều như hình vẽ. Đáp án nào là sai khi nói về mối quan hệ giữa công của lực điện trường dịch chuyển điện tích trên các đoạn đường?

loading...

AMQ=−AQN.A_{MQ}=-A_{QN}.
AQP=AQN.A_{QP}=A_{QN}.
AMQ=AMP.A_{MQ}=A_{MP}.
AMN=ANP.A_{MN}=A_{NP}.
Câu 9
1đ

Một proton mang điện tích +1,6.10-19 C chuyển động dọc theo phương của đường sức một điện trường đều. Khi nó đi được quãng đường 2,5 cm thì lực điện thực hiện một công là +1,6.10-20 J. Cường độ điện trường của điện trường đều là

1 V/m.
3 V/m.
2 V/m.
4 V/m.
Câu 10
1đ

Đặt vào hai bản kim loại phẳng song song một hiệu điện thế U=100U=100 V. Một hạt bụi mịn có điện tích q=+1,6.10−19q=+1,6.10^{-19} C lọt vào chính giữa khoảng điện trường đều giữa hai bản phẳng. Coi tốc độ hạt bụi khi bắt đầu vào điện trường đều bằng 0, bỏ qua lực cản của môi trường. Động năng của hạt bụi khi va chạm với bản nhiễm điện âm bằng

6,4.10−176,4.10^{-17} J.
1,6.10−171,6.10^{-17} J.
00 J.
3,2.10−173,2.10^{-17} J.
Câu 11
1đ

Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 5 cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm là 50 V. Một electron không vận tốc ban đầu chuyển động từ tấm tích điện âm về tấm tích điện dương. Hỏi khi đến tấm tích điện dương thì electron có vận tốc bằng bao nhiêu?

3,2.106 m/s.
4,2.106 m/s.
2,2.106 m/s.
1,2.106 m/s.
Câu 12
1đ

Hai tấm kim loại phẳng song song đặt cách nhau 2 cm và nhiễm điện trái dấu. Muốn làm cho điện tích q=5.10−10q=5.10^{-10} C di chuyển từ tấm này sang tấm kia cần tốn một công A=2.10−9A=2.10^{-9} J. Biết điện trường bên trong là điện trường đều, có đường sức vuông góc với các tấm, không đổi theo thời gian. Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại là

200 V/m.
300 V/m.
400 V/m.
100 V/m.
Câu 13
1đ

Một hạt bụi khối lượng 3,6.10−153,6.10^{-15} kg mang điện tích q=4,8.10−18q=4,8.10^{-18} C nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại phẳng song song nằm ngang cách nhau 2 cm và nhiễm điện trái dấu, bản tích điện âm ở trên, bản tích điện dương ở dưới. Lấy g=10g=10 m/s2, hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại là

150 V.
100 V.
50 V.
25 V.
Câu 14
1đ

Một hạt bụi kim loại tích điện âm khối lượng 10−1010^{-10} kg lơ lửng trong khoảng giữa hai bản tụ điện phẳng nằm ngang, bản tích điện dương ở trên, bản tích điện âm ở dưới. Hiệu điện thế giữa hai bản bằng 1000 V, khoảng cách giữa hai bản là 4,8 mm, lấy g=10g=10 m/s2. Số electron dư ở hạt bụi là

25000 hạt.
40000 hạt.
20000 hạt.
30000 hạt.
Câu 15
1đ

Một ion âm OH- có khối lượng 2,833.10-26 kg được thổi ra từ máy lọc không khí với vận tốc 10 m/s, cách mặt đất 80 cm ở nơi có điện trường của Trái Đất bằng 120 V/m. Dưới tác dụng của lực điện, sau một thời gian, người ta quan sát thấy ion đang chuyển động với vận tốc 0,5 m/s ở vị trí cách mặt đất 1,5 m. Công cản mà môi trường đã thực hiện trong quá trình dịch chuyển của ion nói trên là

2,116.10-18 J.
1,344.10-18 J.
2,116.10-17 J.
1,344.10-17 J.
Câu 16
1đ

Một điện tích q>0q>0, khối lượng mm, vận tốc ban đầu v0\text{v}_0, bay vào trong điện trường đều giữa hai bản phẳng song song nhiễm điện trái dấu theo phương vuông góc với đường sức.

Câu 1:

Thế năng điện của điện tích qq tại vị trí bắt đầu bay vào trong điện trường đều không phụ thuộc vào yếu tố nào?

A
Vị trí của điểm bắt đầu bay vào trong điện trường đều.
B
Độ lớn của cường độ điện trường.
C
Khối lượng mm.
D
Độ lớn của điện tích qq.
Câu 2:

Điện tích qq khi bay trong điện trường đều theo một quỹ đạo hướng dần về phía bản nhiễm điện âm. Trong quá trình chuyển động của điện tích qq trước khi gặp bản điện âm, thế năng điện của nó

lúc đầu tăng dần sau đó mới giảm dần.
không đổi theo thời gian.
giảm dần theo thời gian.
tăng dần theo thời gian.
Câu 17
1đ

Một điện tích qq chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là AA thì

A
A>0A>0 nếu q>0q>0.
B
A=0A=0 trong mọi trường hợp.
C
A≠0A\ne0 còn dấu của AA chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của qq.
D
A>0A>0 nếu q<0q< 0.
Câu 18
1đ

Coi Trái Đất là một quả cầu bán kính R=6371R=6371 km được tích điện đều trên bề mặt nên có thể xem như một điện tích điểm tập trung tại tâm cầu khi tính toán điện trường phía ngoài mặt cầu. Đo đạc thực nghiệm cho thấy cường độ điện trường ngay sát bề mặt Trái Đất là 117 V/m.

Câu 1:

Áp dụng công thức E=∣Q∣4πε0r2E=\dfrac{\left|Q\right|}{4\pi\varepsilon_0r^2}, với ε0=8,85.10−12\varepsilon_0=8,85.10^{-12} C2/Nm2, điện tích QQ của Trái Đất tại thời điểm đo đạc có độ lớn là

342954 C.
637528 C.
453752 C.
528146 C.
Câu 2:

Một đám mây tích điện q=0,2q=0,2 C được xem như một điện tích điểm cách mặt đất 6 km. Nếu chọn mốc thế năng tại mặt đất, thế năng điện của đám mây trên được tính gần đúng là

132000 J.
120800 J.
140400 J.
128000 J.