Sự phát triển của Chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay (P1)

Câu 1
1đ

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là 

Triều Tiên. 
Liên Xô. 
Trung Quốc. 
Việt Nam. 
Câu 2
1đ

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội dần được mở rộng ở khu vực nào sau đây? 

Bắc Phi. 
Tây Âu. 
Bắc Mỹ. 
Đông Âu.
Câu 3
1đ

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) tình hình các nước Đông Âu có điểm gì nổi bật? 

Trở thành các nước dân chủ nhân dân. 
Lần lượt tham gia vào Liên bang Xô viết. 
Trở thành các nước đồng minh của Mỹ. 
Phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa. 
Câu 4
1đ

Giai đoạn 1944 - 1945, nhân dân các nước Ba Lan, Tiệp Khắc, Hung-ga-ri đã lật đổ chế độ nào sau đây? 

Chế độ nông nô. 
Xã hội chủ nghĩa. 
Quân chủ chuyên chế. 
Tư sản - địa chủ. 
Câu 5
1đ

Giai đoạn 1944 - 1945, nhân dân các nước Bun-ga-ri, Ru-ma-ni, Tiệp Khắc đã tiến hành lật đổ chế độ nào sau đây? 

Quân chủ chuyên chế. 
Dân chủ nhân dân. 
Chính quyền Xô viết. 
Tư sản - địa chủ. 
Câu 6
1đ

Giai đoạn 1944 - 1945, các nước Đông Âu có điểm chung nào sau đây? 

Lật đổ chính quyền quân chủ chuyên chế. 
Gia nhập Liên bang xã hội chủ nghĩa Xô viết. 
Tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân.
Thành lập chính quyền dân chủ nhân dân. 
Câu 7
1đ

Giai đoạn 1945 - 1949, các nước Đông Âu thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? 

Đấu tranh giành chính quyền về tay nhân dân. 
Xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt nhiều thành tựu. 
Rơi vào giai đoạn khủng hoảng và tan rã. 
Hoàn hành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
Câu 8
1đ

Nội dung nào sau đây không phải nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 - 1949)? 

Cải cách ruộng đất.
Cải thiện đời sống nhân dân. 
Công nhận quyền tự do, dân chủ. 
Tăng thu thuế thu nhập bình quân.
Câu 9
1đ

Tháng 10/1949, quốc gia nào sau đây được thành lập ở Đông Âu? 

Cộng hoà Dân chủ Đức. 
Cộng hoà Liên bang Đức.
Cộng hoà nhân dân An-ba-ni. 
Cộng hoà Bun-ga-ri. 
Câu 10
1đ

Giai đoạn 1950 - đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? 

Tiến hành chiến tranh giải phóng dân tộc. 
Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân. 
Tiến hành kháng chiến chống đế quốc. 
Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 11
1đ

Giai đoạn 1950 - 1970, các nước Đông Âu từ những nước nghèo đã trở thành nước 

công nghiệp mới. 
tư bản chủ nghĩa. 
công - thương nghiệp. 
công - nông nghiệp.
Câu 12
1đ

Quốc gia châu Á hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ sớm nhất là

Trung Quốc.
Mông Cổ.
Triều Tiên.
Việt Nam.
Câu 13
1đ

Tháng 10/1949, quốc gia nào sau đây được thành lập ở châu Á? 

Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa. 
Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào. 
Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. 
Đại Hàn Dân quốc. 
Câu 14
1đ

Ý nghĩa của sự thành lập nhà nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (10/1949) là gì? 

Đánh dấu thắng lợi của phong trào cách mạng tư sản châu Á. 
Chủ nghĩa tư bản được mở rộng và xác lập trên toàn thế giới. 
Chủ nghĩa xã hội được nối liền từ châu Âu sang châu Á. 
Đánh dấu thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. 
Câu 15
1đ

Quốc gia châu Á có định hướng phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa sớm nhất là

Trung Quốc. 
Mông Cổ. 
Liên Xô. 
Triều Tiên. 
Câu 16
1đ

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới từ sau 

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945). 
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918). 
Chiến tranh lạnh (1947 - 1989).
Cách mạng tháng Mười Nga (1917). 
Câu 17
1đ

Điểm chung của hai nước Triều Tiên và Trung Quốc từ sau năm 1949 là đều

đi theo con đường tư bản chủ nghĩa. 
kháng chiến chống đế quốc Mỹ. 
xây dựng chủ nghĩa xã hội. 
tiến hành giải phóng dân tộc. 
Câu 18
1đ

Quốc gia Đông Nam Á nào sau đây tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội sớm nhất? 

Việt Nam. 
Lào. 
In-đô-nê-xi-a.
Cam-pu-chia. 
Câu 19
1đ

Quốc gia duy nhất ở Mỹ La-tinh lựa chọn đi theo con đường chủ nghĩa xã hội là

Mê-xi-cô. 
Pê-ru. 
Cu-ba. 
Chi-lê. 
Câu 20
1đ

Tình hình các nước Đông Âu và Liên Xô từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX có điểm gì nổi bật? 

Tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội. 
Trở thành các nước nông nghiệp lạc hậu. 
Rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
Trở thành các nước siêu cường công nghiệp. 
Câu 21
1đ

Chủ nghĩa xã hội sụp đổ đầu tiên ở khu vực nào trên thế giới? 

Mỹ La-tinh. 
Châu Á.
Bắc Phi. 
Đông Âu. 
Câu 22
1đ

"Sự tan rã của thể chế chính trị ở Liên Xô và Đông Âu thực chất là sự tan rã của một dạng thức, một mô hình của xã hội xã hội chủ nghĩa được coi là mẫu mực". Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nội dung ý kiến trên? 

Chủ nghĩa xã hội vẫn sẽ tiếp tục khắc phục và phát triển ở các quốc gia khác. 
Liên Xô và Đông Âu tan rã đánh dấu sự đổ vỡ, kết thúc của Chủ nghĩa Mác - Lê-nin. 
Liên Xô và Đông Âu tan rã đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội. 
Sự tan rã của Liên Xô và Đông Âu thể hiện sự lạc hậu, hết thời của chủ nghĩa xã hội. 
Câu 23
1đ

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô (1989 - 1991) là 

xuất phát điểm thấp của các nước xã hội chủ nghĩa. 
con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội còn nhiều mới mẻ.
sai lầm nghiêm trọng trong đường lối, chính sách cải tổ. 
sự chống phá của các thế lực tư bản chủ nghĩa.
Câu 24
1đ

Tháng 12/1991, quốc gia xã hội chủ nghĩa nào sau đây đã tan rã?

Trung Quốc. 
Liên Xô. 
Triều Tiên. 
Việt Nam. 
Câu 25
1đ

Đọc đoạn trích sau và lựa chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định. 

"Do duy trì quá lâu những khiếm khuyết của mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội, chậm trễ trong cách mạng khoa học và công nghệ, nhiều nước xã hội chủ nghĩa đã lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Ở một số nước, Đảng Cộng sản và công nhân không còn nắm vai trò lãnh đạo, chế độ xã hội đã thay đổi."

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội,
Văn kiện Đảng Toàn tập,
Tập 51, NXB Chính trị quốc gia, 1991, tr.132)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Liên Xô và Đông Âu tan rã đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới. 
b) Đoạn trích trên nói về nguyên nhân sự khủng hoảng của các nước xã hội chủ nghĩa cuối những năm 80 của thế kỉ XX. 
c) Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản bị suy giảm là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa. 
d) Không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học - công nghệ làm cho nền sản xuất trở nên lạc hậu là một trong những nguyên nhân của cuộc khủng hoảng. 
Câu 26
1đ

Đọc đoạn trích sau và lựa chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Cu-ba đã đạt được nhiều thành tựu to lớn. Từ nền nông nghiệp độc canh (bông, mía) và công nghiệp đơn nhất (khai thác mỏ), Cu-ba đã xây dựng được nền nông nghiệp với cơ cấu các ngành hợp lí; nền nông nghiệp phát triển đa dạng; giáo dục, y tế, văn hoá đạt trình độ phát triển cao.

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.24)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội mở rộng ra khu vực Mỹ La-tinh.
b) Năm 1961, Cu-ba tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội sau khi giành độc lập.
c) Đoạn trích nói về thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba.
d) Thành tựu về công - nông nghiệp, giáo dục, y tế, văn hoá giúp Cu-ba không rơi vào khủng hoảng chế độ.