Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Số nguyên tố, số chính phương và tính chất chia hết SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Cho a,b,c là những số nguyên khác không, a=c thỏa mãn ca=c2+b2a2+b2. Chứng minh rằng a2+b2+c2 không phải là số nguyên tố.
Tìm tất cả các số nguyên dương a,b sao cho a4+4b4 là một số nguyên tố.
Tìm các số nguyên dương a,b,c thỏa mãn b−c2018a−b2018 là số hữu tỉ và a2+b2+c2 là số nguyên tố.
Cho các số nguyên dương a,b,c,d thỏa mãn điều kiện a2+b2+ab=c2+d2+cd. Chứng minh rằng a+b+c+d là hợp số.
Chứng minh rằng: Nếu p và p2+2 là các số nguyên tố thì p3+2 cũng là số nguyên tố.
Chứng minh rằng: Nếu p và p2+2p là các số nguyên tố thì p3+2 cũng là số nguyên tố.
Tìm các số nguyên tố p,q sao cho q3+1⋮p2 và p6−1⋮q2.
Cho 3 số tự nhiên a,b,c thỏa mãn điều kiện a−b là số nguyên tố và 3c2=ab+c(a+b). Chứng minh rằng 8c+1 là số chính phương.
Tìm các số tự nhiên x,y sao cho px=y4+4 biết p là số nguyên tố.
Tìm số nguyên tố p sao cho 2p2+1 và 2p+1 là số chính phương.
Tìm các số nguyên dương x,y,z thỏa mãn y−z3x−y3 là số hữu tỉ và x2+y2+z2 là số nguyên tố.
Tìm tất cả các số nguyên dương lẻ n sao cho tồn tại các số nguyên tố p,q,r thỏa mãn pn+qn=r2.
Cho p là số nguyên tố sao cho phương trình x3+y3−3xy=p−1 có nghiệm nguyên dương. Tìm giá trị lớn nhất của p.
Tìm các bộ số nguyên dương (x,y) sao cho p=x2+y2 là số nguyên tố và x3+y3−4 chia hết cho p.
Tìm các số nguyên tố x,y thỏa mãn phương trình (x2+2)2=2y4+11y2+x2y2+9.
Giả sử n là số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho 8n+1 và 24n+1 là số chính phương. Chứng minh rằng 8n+3 là hợp số.
Tìm các số nguyên tố p,q sao cho p3−q5=(p+q)2.
Giả sử a,b là số tự nhiên sao cho p=4b2a+b2a−b là số nguyên tố. Tìm giá trị lớn nhất của p.
Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3. Chứng minh rằng (p−1)(p+1) chia hết cho 24.
Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3. Chứng minh rằng p4−1 chia hết cho 48.
Cho p là số nguyên tố. Tìm tất cả các số nguyên k sao cho k2−pk là số nguyên dương.
Cho p là số nguyên tố, x,y là các số nguyên dương sao cho A=xyx2+py2 là số tự nhiên. Chứng minh rằng A=p+1.
Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3. Chứng minh 2017−p2 chia hết cho 24.
Cho a,b,c là các số nguyên dương. Chứng minh a+b+2ab+c2 không phải là số nguyên tố.
Tìm các số nguyên dương x,y,z sao cho x2+y2+z2+2xy+2x(z−1)+2y(z+1) là số chính phương.
Tìm các số nguyên dương x,y sao cho x2+3y và y2+3x là số chính phương.
Tìm tất cả các số nguyên m sao cho m4+m3+1 là một số chính phương.
Cho m,n là hai số nguyên dương lẻ sao cho n2−1 chia hết cho ∣m2−n2+1∣. Chứng minh rằng ∣m2−n2+1∣ là số chính phương.
Cho hai số nguyên a;b thỏa mãn a2+b2+1=2(ab+a+b). Chứng minh a và b là hai số chính phương liên tiếp.
Tìm tất cả số tự nhiên n thỏa mãn 2n+1,3n+1 là các số chính phương và 2n+9 là số nguyên tố.
Cho n∈N∗. Chứng minh rằng: Sn=12019+22019+⋯+n2019 chia hết cho Tn=1+2+⋯+n.
Cho m,n là các số nguyên dương, giả sử A=n2(m+n)3 là số nguyên lẻ. Tìm giá trị bé nhất có thể có của A và tìm m,n thỏa mãn giá trị này.
Tìm các số nguyên dương a,b sao cho a+1a3b−1 và b−1b3a+1 là các số nguyên dương.
Cho các số tự nhiên a,b,c,d,e biết a+b+c+d+e=3a=4b=5c và d+e=13. Tìm số lớn nhất trong các số a,b,c,d,e.
Tìm tất cả các số nguyên dương m,n sao cho m+n2 chia hết cho m2−n và n+m2 chia hết cho n2−m.
Tìm các số nguyên dương x,y sao cho 2xy−1 chia hết cho (x−1)(y−1).
Tìm các số nguyên dương x,y sao cho 4x2+6x+3 chia hết cho 2xy−1.
Tìm các số nguyên dương x,y sao cho x2−2 chia hết cho xy+2.
Tìm các số nguyên tố x;y sao cho x2+3xy+y2 là lũy thừa của 5.
Cho x,y là các số nguyên x,y=−1 sao cho y+1x4−1+x+1y4−1 là số nguyên. Chứng minh: x4y44−1 chia hết y+1.
Xác định tất cả các số nguyên tố p,q sao cho p−1p2n+1−1=q−1q3−1 với n>1,n∈Z.
Cho a,b là các số nguyên và p là số nguyên tố lẻ. Chứng minh rằng nếu p4 là ước của a2+b2 và a(a+b)2 thì p4 cũng là ước của a(a+b).
Cho ba số nguyên dương khác nhau x,y,z. Chứng minh rằng (x−y)5+(y−z)5+(z−x)5 chia hết cho 5(x−y)(y−z)(z−x).
Chứng minh rằng nếu a2+b2 là bội số của 5 thì hai số A=2a+b;B=2b−a hoặc hai số A′=2a−b;B′=2b+a chia hết cho 5.
Cho a,b,c,d là các số nguyên dương thỏa mãn ab=cd. Chứng minh rằng A=an+bn+cn+dn là hợp số với mọi n nguyên dương.
Cho a,b∈Z và a=b thỏa mãn ab(a+b) chia hết cho a2+ab+b2. Chứng minh rằng ∣a−b∣>3ab.
Có bao nhiêu số nguyên dương có 6 chữ số abcdef sao cho 100(a−d)+10(b−e)+(c−f) chia hết cho 1001?
Cho số nguyên dương n thỏa mãn 2+212n2+1 là số nguyên. Chứng minh 2+212n2+1 là số chính phương.
Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn đẳng thức sau x4+2x2=y3.
Tìm ba số nguyên tố a,b,c thỏa mãn các điều kiện a<b<c và bc−1⋮a, ca−1⋮b, ab−1⋮c.
Cho các số nguyên dương a,b thỏa mãn ba+2+ab+3 là một số nguyên dương. Gọi d là ước chung lớn nhất của a và b. Chứng minh rằng d2≤2a+3b.
Cho x,y là hai số nguyên dương thỏa mãn x2+y2+10 chia hết cho xy.
a) Chứng minh rằng x và y là hai số lẻ và nguyên tố cùng nhau.
b) Chứng minh rằng k=xyx2+y2+10 chia hết cho 4 và k≥12.
Tìm tất cả các số có 5 chữ số abcde thỏa mãn 3abcde=ab.
Cho a,b,c là các số nguyên dương đôi một nguyên tố cùng nhau thỏa mãn a1+b1=c1. Chứng minh a+b là số chính phương.
Tìm các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn x(1+x+x2)=4y(y−1).
Với mỗi n∈N, xét hai số an=22n+1+2n+1+1 và bn=22n+1−2n+1+1. Chứng minh rằng có một và chỉ một trong hai số trên chia hết cho 5.
Tìm số chính phương có bốn chữ số biết rằng khi tăng mỗi chữ số một đơn vị thì số mới tạo thành là một số chính phương có bốn chữ số.
Tìm tất cả nghiệm nguyên dương (x;y;z) và thỏa mãn x≥y≥z≥8 của phương trình xyz+xy+yz+zx+x+y+z=2015.
Cho S là tập các số nguyên dương n có dạng n=x2+3y2, trong đó x,y là các số nguyên. Chứng minh rằng:
a) Nếu a,b∈S thì ab∈S.
b) Nếu N∈S và N là số chẵn thì N chia hết cho 4 và 4N∈S.
Tìm các số nguyên m,n với m≥n≥0 sao cho (m+2n)3 là ước của 9n(m2+mn+n2)+16.
Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn phương trình x3−y3=6xy+3.
Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho n2+3n là một số chính phương.
Cho phương trình x2+y2+z2=3xyz (1). Mỗi bộ số (x;y;z) trong đó x,y,z là các số nguyên dương thỏa mãn (1) được gọi là một nghiệm nguyên dương của phương trình (1).
a) Tìm tất cả các nghiệm nguyên dương có dạng (x;y;y) của phương trình (1).
b) Chứng minh rằng tồn tại nghiệm nguyên dương (a;b;c) của phương trình (1) và thỏa mãn điều kiện min{a;b;c}>2017.
Chứng minh rằng nếu số tự nhiên abc là số nguyên tố thì b2−4ac không là số chính phương.
Tìm tất cả các cặp số tự nhiên (x;y) thỏa mãn 2x⋅x2=9y2+6y+16.
Tìm các số tự nhiên n để A=n2018+n2008+1 là số nguyên tố.
Chứng minh biểu thức S=n5+5n4+5n3−5n2−6n chia hết cho 120 với mọi số nguyên n.
Tìm nghiệm nguyên của phương trình x2+5y2−4xy+4x−4y+3=0.
Tìm tất cả các cặp số nguyên dương (x;y) thỏa mãn x2+3y và y2+3x là các số chính phương.
Tìm tất cả các số nguyên dương x,y,z thỏa mãn x+y−z=2 và 3x2+2y2−z2=13.
Cho các số nguyên dương a,b,c thỏa mãn a2+b2=c2. Chứng minh rằng ab chia hết cho a+b+c.
Tìm tất cả các số tự nhiên n thỏa mãn 2n+1,3n+1 là các số chính phương và 2n+9 là số nguyên tố.
Chứng minh rằng không tồn tại các số nguyên x,y thỏa mãn đẳng thức 12x2+26xy+15y2=4617.
Giả sử p và q là các số nguyên tố thỏa mãn đẳng thức p(p−1)=q(q2−1).
a) Chứng minh rằng tồn tại số nguyên dương k sao cho p−1=kq,q2−1=kp.
b) Tìm tất cả các số nguyên tố p,q thỏa mãn đẳng thức trên.
Cho p là một số nguyên tố. Tìm tất cả các số nguyên n để A=n4+4np−1 là số chính phương.
Cho x,y là hai số nguyên với x>y>0.
a) Chứng minh rằng nếu x3−y3 chia hết cho 3 thì x3−y3 chia hết cho 9.
b) Chứng minh rằng nếu x3−y3 chia hết cho x+y thì x+y không thể là số nguyên tố.
c) Tìm tất cả các số nguyên dương k sao cho xk−yk chia hết cho 9 với mọi x,y mà xy không chia hết cho 3.
Cho p,q là hai số nguyên tố lớn hơn 5. Chứng minh rằng p4+2019q4 chia hết cho 20.
Cho các số nguyên dương a,b,c,d thỏa mãn đồng thời các điều kiện a<b≤c<d, ad=bc và d−a≤1.
i) Chứng minh rằng a+d>b+c.
ii) Chứng minh rằng a là một số chính phương.
Cho a,b là các số nguyên thỏa mãn a3+b3>0.
a) Chứng minh rằng a3+b3≥a+b>0.
b) Chứng minh rằng a3+b3≥a2+b2.
Cho An=2018n+2032n−1964n−1984n với n là số tự nhiên.
a) Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n thì An chia hết cho 51.
b) Tìm tất cả các số tự nhiên n sao cho An chia hết cho 45.
Tìm các số nguyên x,y,z sao cho x2+y2+z2+6<xy+3y+4z.
Cho hai số nguyên dương m,n thỏa mãn m+n+1 là một ước nguyên tố của 2(m2+n2)−1. Chứng minh rằng m⋅n là một số chính phương.
Cho a,b là các số nguyên dương. Đặt A=(a+b)2−2a2 và B=(a+b)2−2b2. Chứng minh rằng A và B không thể đồng thời là các số chính phương.
Cho x,y là các số nguyên sao cho x2−2xy−y và xy−2y2−x đều chia hết cho 5. Chứng minh rằng 2x2+y2+2x+y cũng chia hết cho 5.
Chứng minh rằng nếu hiệu các lập phương của 2 số nguyên liên tiếp là bình phương của một số tự nhiên n thì n là tổng 2 số chính phương liên tiếp.
Cho phương trình x3+2y3+4z3=9! (1), trong đó x,y,z là ẩn và 9! là tích của các số nguyên dương liên tiếp từ 1 đến 9. Chứng minh rằng nếu tồn tại các số nguyên x,y,z thỏa mãn (1) thì x,y,z đều chia hết cho 4.
Cho phương trình x3+2y3+4z3=9! (1), trong đó x,y,z là ẩn và 9! là tích của các số nguyên dương liên tiếp từ 1 đến 9. Chứng minh rằng không tồn tại các số nguyên dương x,y,z thỏa mãn (1).
a) Cho a,b là các số nguyên thỏa mãn a3+b3>0.. Chứng minh rằng a3+b3≥a2+b2.
b) Tìm tất cả các bộ số x,y,z,t nguyên thỏa mãn x3+y3=z2+t2 và z3+t3=x2+y2.
Đặt N=a1+a2+a3+⋯+a2017+a2018 và M=a15+a25+a35+⋯+a20175+a20185, trong đó a1,a2,a3,…,a2018 là các số nguyên dương. Chứng minh rằng nếu N chia hết cho 30 thì M cũng chia hết cho 30.
Tìm tất cả số tự nhiên n và k để n8+42k+1 là số nguyên tố.
Tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình: x+y=2017.
Tìm các nghiệm nguyên dương của phương trình x2(y+3)=y(x2−3)2.
Cho n là số nguyên dương tùy ý, với mỗi số nguyên dương k, đặt Sk=1k+2k+⋯+nk. Chứng minh rằng S2019 chia hết cho S1.
Cho A=m2n2−4m−2n với m và n là các số nguyên dương. Khi n=2, tìm tất cả các giá trị của m để A là số chính phương.
Cho A=m2n2−4m−2n với m và n là các số nguyên dương. Khi n≥5, chứng minh rằng A không thể là số chính phương.
Tìm nghiệm nguyên (x;y) của phương trình x+y=2020.
Chứng minh rằng nếu n là số nguyên thì 30n5+29n cũng là số nguyên.
Tìm tất cả các cặp số tự nhiên (x;y) thỏa mãn điều kiện các số 2(x2+y2−3x+2y)−1 và 5(x2+y2+4x+2y+3) đều là các số chính phương.
Tìm tất cả các số tự nhiên n sao cho 7n+147 là số chính phương.
Tìm các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn điều kiện x2−6xy+10y2=2(x−5y).
Giải phương trình nghiệm nguyên: x2+y2=z2.
Cho số nguyên dương n thỏa mãn 12n2+1 là số nguyên. Chứng minh rằng 212n2+1+2 là một số chính phương.
Tìm nghiệm nguyên của phương trình: x2−2y(x−y)=2(x+1).
Chứng minh rằng biểu thức M=[(27n+5)7+10]7+[(10n+27)7+5]7+[(5n+10)7+27]7 chia hết cho 42 với mọi số nguyên dương n.
Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn y2+y=x4+x3+x2+x.
Cho hai số nguyên dương x,y với x>1 và thỏa mãn điều kiện 2x2−1=y15. Chứng minh rằng x chia hết cho 15.
Tìm các cặp số nguyên dương (x;y) sao cho x2y+x+y chia hết cho xy2+y+1.
Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n, số M=9⋅34n−8⋅24n+2019 chia hết cho 20.
Cho tập hợp A gồm 16 số nguyên dương đầu tiên. Hãy tìm số nguyên dương k nhỏ nhất có tính chất: Trong mỗi tập con gồm k phần tử của A đều tồn tại hai số phân biệt a,b sao cho a2+b2 là số nguyên tố.
Tìm số nguyên tố p thỏa mãn p3−4p+9 là số chính phương.
Xác định số điện thoại của THCS X thành phố Thủ Dầu Một, biết số đó dạng 82xxyy với xxyy là số chính phương.
Tìm các số nguyên dương n sao cho n4+n3+1 là số chính phương.
Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho 9n+11 là tích của k (k∈N,k≥2) số tự nhiên liên tiếp.
Tìm tất cả các số tự nhiên n sao cho C=2019n+2020 là số chính phương.
Tìm tất cả các số nguyên tố p sao cho tồn tại cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn hệ phương trình: {p+1=2x2p2+1=2y2.
Tìm số tự nhiên có bốn chữ số có dạng abcd sao cho abcd=k2 (k∈N∗) và ab−cd=1 (các chữ số tự nhiên có thể giống nhau).
Tìm tất cả các cặp hai số nguyên (x;y) thỏa mãn x4−x3+1=y2.
Tìm tất cả các số nguyên dương x,y,z thỏa mãn y+z2019x+y2019 là số hữu tỷ và x2+y2+z2 là số nguyên tố.
Chứng minh rằng với mỗi số nguyên n≥6 thì số an=1+(n+5)(n+6)…(2n)2⋅6⋅10…(4n−2) là một số chính phương.
Có bao nhiêu tập hợp con A của tập hợp {1;2;3;…;2014} thỏa mãn điều kiện A có ít nhất 2 phần tử và nếu x∈A,y∈A,x>y thì x−yy2∈A.
Cho số nguyên dương n thỏa mãn n và 10 là hai số nguyên tố cùng nhau. Chứng minh (n4−1) chia hết cho 40.
Tìm tất cả các số nguyên tố p và các số nguyên dương x,y thỏa mãn {p−1=2x(x+2)p2−1=2y(y+2).
Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho tồn tại các số nguyên dương x,y,z thoả mãn x3+y3+z3=nx2y2z2.
Tìm các số nguyên x,y thỏa mãn x4+x2−y2−y+20=0.
Tìm các số nguyên k để k4−8k3+23k2−26k+10 là số chính phương.
Tìm các số nguyên không âm a,b,n thỏa mãn: {n2=a+bn3+2=a2+b2.
Tìm tất cả các bộ ba số nguyên tố a,b,c đôi một khác nhau thoả mãn điều kiện 20abc<30(ab+bc+ca)<21abc.
Tìm tất cả các số nguyên dương a,b,c thỏa mãn b−c2a−b2 là số hữu tỉ và a2+b2+c2 là số nguyên tố.
Xác định số điện thoại của THCS X thành phố Thủ Dầu Một, biết số đó dạng 82xxyy với xxyy là số chính phương.
Tìm tất cả các cặp số (a;b) nguyên dương thỏa mãn hai điều kiện: a,b đều khác 1 và ước số chung lớn nhất của a,b là 1; Số N=ab(ab+1)(2ab+1) có đúng 16 ước số nguyên dương.
Chứng minh rằng không tồn tại các số nguyên dương m,n,p với p nguyên tố thỏa mãn m2019+n2019=p2018.
Tìm các số nguyên dương n sao cho n4+n3+1 là số chính phương.
Tìm tất cả các số nguyên dương m,n sao cho m+n2 chia hết cho m2−n và n+m2 chia hết cho n2−m.
Trong kì thi Olympic có 17 học sinh thi môn Toán được mang số báo danh là số tự nhiên trong khoảng từ 1 đến 1000. Chứng minh rằng có thể chọn ra 9 học sinh có tổng các số báo danh được mang chia hết cho 9.
Giả sử Trung tâm thành phố Bến Tre có tất cả 2019 bóng đèn chiếu sáng đô thị, bao gồm 671 bóng đèn ánh sáng trắng, 673 bóng đèn ánh sáng vàng nhạt, 675 bóng đèn ánh sáng vàng sậm. Người ta thực hiện dự án thay bóng đèn theo quy luật sau: mỗi lần người ta tháo bỏ hai bóng đèn khác loại và thay vào đó bằng hai bóng đèn thuộc loại còn lại. Hỏi theo quy trình trên, đến một lúc nào đó, người ta có thể nhận được tất cả các bóng đèn đều thuộc cùng một loại không? Giải thích vì sao.
Tìm các số thực x sao cho x+2018 và x7−2018 đều là số nguyên.
Tìm các số tự nhiên có dạng ab biết rằng ab2−ba2 là số chia hết cho 3267.
Biết a,b là các số nguyên dương thỏa mãn a2−ab+b2 chia hết cho 9. Chứng minh rằng cả a và b đều chia hết cho 3.
Chứng minh rằng 2n3+3n2+n chia hết cho 6 với mọi số nguyên n.
Chứng minh rằng biểu thức A=22n+4n+16 chia hết cho 3 với mọi số nguyên dương n.
Chứng minh rằng biểu thức A=4n+17 chia hết cho 3 với mọi số nguyên dương n.
Cho n∈N∗. Chứng minh rằng nếu 2n+1 và 3n+1 là các số chính phương thì n chia hết cho 40.
Chữ số hàng đơn vị của số M=a2+ab+b2 (a,b∈N∗) là 0. Chứng minh M chia hết cho 20.
Tìm tất cả các nghiệm nguyên dương của phương trình 2x2y−1=x2+3y.
Chứng minh rằng số M=(n+1)4+n4+1 chia hết cho một số chính phương khác 1 với mọi số n nguyên dương.
Tìm tất cả các số tự nhiên n để phương trình x2−n2x+n+1=0 (ẩn số x) có các nghiệm là số nguyên.
Chứng minh rằng nếu p và p+2 là hai số nguyên tố lớn hơn 3 thì tổng của chúng chia hết cho 12.
Chứng minh rằng nếu số nguyên n lớn hơn 1 thoả mãn n2+4 và n2+16 là các số nguyên tố thì n chia hết cho 5.
Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n, ta luôn có [(27n+5)7+10]7+[(10n+27)7+5]7+[(5n+10)7+27]7 chia hết cho 42.
Tìm số tự nhiên bé nhất có 4 chữ số biết nó chia cho 7 được số dư là 2 và bình phương của nó chia cho 11 được số dư là 3.
Chứng minh rằng nếu số nguyên n>1 thoả mãn n2+4 và n2+16 là các số nguyên tố thì n chia hết cho 5.
Với mỗi số thực x kí hiệu [x] là số nguyên lớn nhất không vượt quá x. Chứng minh rằng x−1<[x]≤x<[x]+1=[x+1] với mọi x∈R.
Có bao nhiêu số nguyên dương n≤840 thỏa mãn [n] là ước của n?
Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n, số M=9⋅34n−8⋅24n+2019 chia hết cho 20.
Cho A=2(12015+22015+⋯+n2015) với n là số nguyên dương. Chứng minh rằng A chia hết cho n(n+1).
Tìm số tự nhiên có bốn chữ số có dạng abcd sao cho abcd=k2 (k∈N∗) và ab−cd=1 (các chữ số tự nhiên có thể giống nhau).
Cho m,n là hai số nguyên. Chứng minh rằng: nếu 7(m+n)2+2mn chia hết cho 225 thì mn cũng chia hết cho 225.
Chứng minh n6−2n4+n2 chia hết cho 36 với mọi n nguyên dương.
Cho ba số phân biệt a,b,c. Đặt x=(a+b+c)2−9ab, y=(a+b+c)2−9bc, z=(a+b+c)2−9ac. Chứng minh rằng trong ba số x,y,z có ít nhất một số dương.
Điểm số trung bình của một vận động viên bắn súng sau 100 lần bắn là 8,35 điểm. Kết quả cụ thể được ghi trong bảng sau, trong đó có ba ô bị mờ ở chữ số hàng đơn vị không đọc được (tại vị trí đánh dấu *).
Điểm số | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 |
Số lần bắn | 2∗ | 40 | 1∗ | 1∗ | 9 | 7 |
Hãy tìm lại các chữ số hàng đơn vị trong ba ô đó.