Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi thử trường THPT Bùi Thị Xuân TP Hồ Chí Minh SVIP
Đọc văn bản sau:
Viết trên tàu Trường Sa 571
Không làm sao ngủ được
con tàu đang đưa chúng tôi đến Trường Sa
biển thao thức trong mênh mang Tổ quốc
mảnh trăng khuya soi con sóng hiền hoà
Tôi lắng nghe nhịp triều dâng dào dạt
bao thân quen từ hai phía ùa về
đất mẹ sắp bước vào mùa gặt
quần đảo phong ba hoa lá thầm thì…
Con tàu mang theo cánh đồng của mẹ
điệu dân ca em hát bên sông
chở nỗi nhớ tiếng cười con trẻ
chở tình yêu người lính giấu trong lòng
Chẳng giữ làm chi kí ức ngày giông tố
sóng dữ trùm lên từng hải lý tàu qua
mâm cơm không nằm yên một chỗ
người giữ, người ăn, cũng chuyện thường mà
Lo mỗi bữa ăn, chăm từng giấc ngủ
những cái nắm tay ấm áp Trường Sa
tình đồng đội, tình dân nói sao cho đủ
gặp gỡ, chia tay mang vị biển đậm đà
Vệt sóng tàu đi tan trong dặm trùng khơi
nhưng chẳng mờ phai trong tôi những người lính biển
không gì khác, các anh là gạch nối
giữa đất liền với quần đảo yêu thương!
(Nguyễn Hữu Quý, Dẫn theo: http://vannghequandoi.com.vn/tho/chum-tho-cua-tac-gia-nguyen-huu-quy_10202.html)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2. Chỉ ra những hình ảnh của quê hương được con tàu mang theo trong văn bản.
Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá trong hai dòng thơ:
biển thao thức trong mênh mang Tổ quốc
mảnh trăng khuya soi con sóng hiền hoà
Câu 4. Nhận xét tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho những người lính biển trong văn bản.
Câu 5. Hai ngữ liệu sau có sự tương đồng nào về ý nghĩa?
Chẳng giữ làm chi kí ức ngày giông tố
sóng dữ trùm lên từng hải lý tàu qua
mâm cơm không nằm yên một chỗ
người giữ, người ăn, cũng chuyện thường mà
(Viết trên tàu Trường Sa 571, Nguyễn Hữu Quý)
Chúng tôi coi thường gian nan
Dù đồng đội tôi, có người ngã trước miệng cá mập
Có người bị vùi dưới cơn bão dữ tợn
Tổ quốc Việt Nam, một lần nữa nối liền
(Hát về một hòn đảo, Trần Đăng Khoa)
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
– Thể thơ của văn bản: Tự do.
– Dấu hiệu xác định thể thơ:
+ Số chữ trong mỗi dòng thơ không bằng nhau.
+ Cách gieo vần, ngắt nhịp,… linh hoạt, đa dạng.
Câu 2. (0,5 điểm)
Những hình ảnh của quê hương được con tàu mang theo:
– cánh đồng.
– điệu dân ca.
– tiếng cười con trẻ.
Câu 3. (1,0 điểm)
– Biện pháp tu từ nhân hoá: biển thao thức (thao thức là trạng thái của con người).
– Tác dụng:
+ Về mặt hình thức: Làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho dòng thơ; đồng thời giúp hình ảnh thêm sinh động, gần gũi.
+ Về mặt nội dung: Khắc hoạ hình ảnh biển cả của Tổ quốc một cách sống động; qua đó thể hiện cảm xúc thao thức, bồi hồi cùng tình yêu biển đảo của nhân vật “tôi” trên hành trình đến với Trường Sa.
Câu 4. (1,0 điểm)
– Nhân vật trữ tình dành cho những người lính biển sự yêu mến, trân trọng và cảm phục sâu sắc trước cuộc sống, tinh thần và tình đồng đội của các anh. Điều đó được thể hiện qua những dòng thơ giàu cảm xúc như “Lo mỗi bữa ăn, chăm từng giấc ngủ/ những cái nắm tay ấm áp Trường Sa/ tình đồng đội, tình dân nói sao cho đủ”. Đồng thời, sự cảm phục ý chí kiên cường của người lính giữa biển khơi gian khó còn được thể hiện qua những chi tiết “sóng dữ trùm lên từng hải lý tàu qua”, “người giữ, người ăn, cũng chuyện thường mà”.
– Nhân vật trữ tình còn bày tỏ lòng biết ơn và niềm tự hào đối với những người lính biển. Hình ảnh người lính được khẳng định với vai trò thiêng liêng: “các anh là gạch nối/ giữa đất liền với quần đảo yêu thương!”. Qua đó, tác giả thể hiện niềm tin yêu, sự trân quý và tự hào sâu sắc đối với những người lính Trường Sa.
➞ Nhận xét: Nhân vật trữ tình dành cho những người lính biển tình cảm rất chân thành và tha thiết. Qua đó thể hiện niềm biết ơn và tự hào đối với những con người đang ngày đêm bảo vệ biển đảo Tổ quốc.
Câu 5. (1,0 điểm)
– Cả hai ngữ liệu đều ca ngợi tinh thần kiên cường, dũng cảm của những người lính biển trước khó khăn, hiểm nguy nơi biển đảo. Dù phải đối mặt với “sóng dữ trùm lên từng hải lý tàu qua” hay “miệng cá mập”, “cơn bão dữ tợn”, họ vẫn bình thản, vững vàng vượt qua gian khổ.
– Hai đoạn thơ còn thể hiện vẻ đẹp của tinh thần trách nhiệm, sự hi sinh thầm lặng của người lính đối với Tổ quốc. Những gian nan, mất mát được các anh xem là điều bình thường, không quản khó khăn, vững vàng bảo vệ biển đảo quê hương.
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của anh/ chị về vẻ đẹp người lính biển trong văn bản Viết trên tàu Trường Sa 571 – Nguyễn Hữu Quý ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm)
Từ kết quả đọc hiểu văn bản Viết trên tàu Trường Sa 571 và những trải nghiệm của bản thân, anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) với chủ đề: Tuổi trẻ với việc tiếp nối truyền thống yêu nước của dân tộc.
Hướng dẫn giải:
Câu 1.
a. Yêu cầu chung (0,5 điểm): Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng.
– Vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp người lính biển trong văn bản “Viết trên tàu Trường Sa 571” – Nguyễn Hữu Quý.
– Hình thức: Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song song.
– Dung lượng: Khoảng 200 chữ.
b. Yêu cầu cụ thể (1,0 điểm): HS triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các thao tác lập luận.
b1. Giải thích vấn đề:
– Người lính biển là những chiến sĩ ngày đêm làm nhiệm vụ nơi biển đảo, bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc.
– Vẻ đẹp người lính biển được thể hiện qua tinh thần kiên cường, giàu trách nhiệm, giàu tình yêu quê hương đất nước và tình đồng chí, đồng đội.
b2. Bàn luận: HS có thể triển khai theo nhiều luận điểm nhưng cần làm nổi bật một số ý cơ bản sau:
– Người lính biển hiện lên với tinh thần lạc quan, kiên cường trước khó khăn, gian khổ giữa biển khơi. Các anh xem “sóng dữ trùm lên từng hải lý tàu qua” là “chuyện thường mà”. Dẫu cuộc sống thiếu thốn, vất vả, nhưng không điều gì có thể làm thui chột ý chí và tinh thần trách nhiệm của những người lính nơi đầu sóng ngọn gió.
– Người lính biển giàu tình đồng chí, đồng đội và luôn giữ tình cảm ấm áp với đồng bào: Những hình ảnh “Lo mỗi bữa ăn, chăm từng giấc ngủ”, “những cái nắm tay ấm áp Trường Sa” cho thấy rằng dẫu cuộc sống nơi biển đảo nhiều gian khó, song các anh luôn quan tâm, sẻ chia, gắn bó với nhau và với nhân dân, từ đó tạo nên sức mạnh để vững vàng vượt qua thử thách.
– Người lính biển mang trong mình tình yêu quê hương, đất nước tha thiết: Hình ảnh con tàu mang theo “cánh đồng của mẹ”, “điệu dân ca em hát bên sông”, “tiếng cười con trẻ” cho thấy dù thực hiện nhiệm vụ ở ngoài xa khơi, các anh vẫn luôn nhớ về và “mang theo” bản sắc văn hoá dân tộc cũng như những kỷ niệm thân thương, mộc mạc nơi quê nhà. Các anh chính là “gạch nối” giữa đất liền với quần đảo, là những người đóng góp rất lớn trong sự nghiệp bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của dân tộc.
b3. Đánh giá, mở rộng (0,25 điểm):
– Hình ảnh người lính biển trong bài thơ vừa chân thực vừa giàu chất trữ tình, qua đó thể hiện sự cảm phục, biết ơn và tự hào của nhân vật trữ tình đối với những người lính Trường Sa.
– Văn bản khơi gợi trong mỗi người ý thức yêu quý, trân trọng và trách nhiệm chung tay bảo vệ biển đảo quê hương.
b4. Sáng tạo (0,25 điểm):
– Có cách diễn đạt mạch lạc, lập luận thuyết phục.
– Thể hiện được cảm nhận riêng, phù hợp với vấn đề nghị luận.
Câu 2.
Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung (1,0 điểm): Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng.
– Vấn đề nghị luận: Tuổi trẻ với việc tiếp nối truyền thống yêu nước của dân tộc.
– Dung lượng: Khoảng 600 chữ.
– Bằng chứng: Thực tế đời sống, trải nghiệm cá nhân và có thể liên hệ với văn bản “Viết trên tàu Trường Sa 571”.
b. Yêu cầu cụ thể: HS triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận văn học.
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội (0,5 điểm):
– Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
– Kết bài: Khẳng định được ý nghĩa của việc tuổi trẻ tiếp nối truyền thống yêu nước của dân tộc.
b2. Giải thích, khái quát vấn đề nghị luận (0,5 điểm):
– Truyền thống yêu nước là tình yêu quê hương, đất nước; tinh thần sẵn sàng bảo vệ, xây dựng và cống hiến cho Tổ quốc đã được hun đúc qua nhiều thế hệ dân tộc Việt Nam.
– Tiếp nối truyền thống yêu nước là thế hệ trẻ hôm nay biết kế thừa, phát huy những giá trị tốt đẹp của cha ông bằng nhận thức và hành động cụ thể trong học tập, lao động, rèn luyện và bảo vệ đất nước.
➞ Đây là trách nhiệm, bổn phận và cũng là cách để tuổi trẻ góp phần làm cho đất nước ngày càng phát triển, giàu mạnh.
b3. Phân tích, chứng minh làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Biểu hiện của việc tiếp nối truyền thống yêu nước ở tuổi trẻ hôm nay:
+ Không ngừng học tập, rèn luyện tri thức, đạo đức và kĩ năng để góp sức xây dựng đất nước.
+ Có ý thức giữ gìn chủ quyền lãnh thổ, biển đảo; tôn trọng lịch sử dân tộc và biết ơn các thế hệ cha anh đã hi sinh vì Tổ quốc.
+ Sống có trách nhiệm với cộng đồng, tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện, bảo vệ môi trường, giúp đỡ những người gặp khó khăn.
+ Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc trong thời đại hội nhập.
– Ý nghĩa của việc tiếp nối truyền thống yêu nước:
+ Giúp tuổi trẻ sống có lí tưởng, trách nhiệm và ý thức cống hiến cho đất nước.
+ Góp phần giữ gìn, phát huy những giá trị tốt đẹp của dân tộc Việt Nam qua các thế hệ.
+ Tạo động lực để đất nước phát triển bền vững trong thời đại mới.
– Liên hệ:
+ Trong bài thơ “Viết trên tàu Trường Sa 571” của Nguyễn Hữu Quý, hình ảnh người lính biển hiện lên đầy kiên cường và giàu trách nhiệm. Dù đối mặt với “sóng dữ trùm lên từng hải lý tàu qua”, các anh vẫn lạc quan, vững vàng bảo vệ biển đảo quê hương. Đặc biệt, hình ảnh “các anh là gạch nối/ giữa đất liền với quần đảo yêu thương!” đã thể hiện sâu sắc vai trò, trách nhiệm và tình yêu nước của người lính biển hôm nay.
+ Trong thực tế, nhiều bạn trẻ tích cực học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động vì cộng đồng, hưởng ứng chương trình hướng về biển đảo quê hương, tri ân các anh hùng liệt sĩ,… đã góp phần tiếp nối truyền thống yêu nước của dân tộc bằng những hành động thiết thực.
b4. Mở rộng, nâng cao vấn đề (0,5 điểm):
– Phê phán một bộ phận thanh niên sống thờ ơ, thiếu trách nhiệm, ngại cống hiến; có lối sống ích kỉ, thực dụng, thiếu quan tâm đến đất nước và cộng đồng.
– Nhận thức rằng lòng yêu nước không chỉ thể hiện trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc mà còn được thể hiện qua những việc làm cụ thể trong học tập, lao động và đời sống hằng ngày.
b5. Sáng tạo (0,5 điểm):
– Có cách diễn đạt mạch lạc, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phù hợp.
– Thể hiện được quan điểm riêng sâu sắc, có thể liên hệ thực tế và văn bản “Viết trên tàu Trường Sa 571” ở phần Đọc hiểu.