Sinh thái học quần thể

Câu 1
1đ

Quan hệ nào sau đây không phải là quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?

Cỏ mọc chen nhau trong một ô đất.
Các con sói cùng nhau săn đuổi con mồi.
Đàn trâu rừng sống thành bầy.
Các cây thông nhựa liền rễ.
Câu 2
1đ

Hiện tượng nào sau đây không phải là kết quả của quan hệ cạnh tranh trong quần thể?

Các con chim hải âu cái làm tổ cách đều nhau.
Sư tử đực đuổi các con non là con đực ra khỏi bầy.
Hầu hết các loài thú ăn thực vật sống theo bầy đàn.
Thực vật tự tỉa thưa cành, lá cây.
Câu 3
1đ

Một cánh đồng cỏ rộng khoảng 150 m2, cứ mỗi 1 m2 có khoảng 3,5 cây cỏ bông lau. Kích thước của quần thể bông lau này là bao nhiêu cá thể (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Trả lời: .

Câu 4
1đ

Vi khuẩn có khối lượng riêng trong khoảng 1,05 - 1,15 g/cm3, còn nấm men có khối lượng riêng khoảng 1,08 - 1,12 g/cm3. Đây là ví dụ về

kích thước của quần thể.
nhóm tuổi của quần thể.
kiểu phân bố của quần thể.
mật độ cá thể của quần thể.
Câu 5
1đ

Một quần thể chuột có 200 con, trong đó có 120 con cái và 80 con đực. Số liệu này phản ánh đặc trưng về

mật độ quần thể.
thành phần nhóm tuổi.
kiểu phân bố.
tỉ lệ giới tính.
Câu 6
1đ

Con người có thể ứng dụng tỉ lệ giới tính của quần thể để

thay đổi giới tính của cá thể bất kì theo nhu cầu.
điều chỉnh tỉ lệ giới tính các loài về mức cân bằng là 1 : 1.
điều chỉnh tỉ lệ giới tính các loài trong chăn nuôi theo nhu cầu.
phân bố lại giới tính của các loài trong tự nhiên theo tỉ lệ giới tính.
Câu 7
1đ

Yếu tố nào sau đây sẽ làm gia tăng sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?

Các cá thể phân bố đồng đều.
Không gian sống bị thu hẹp.
Nguồn thức ăn dồi dào.
Tỉ lệ giới tính cân bằng.
Câu 8
1đ

Từ mật độ cá thể có thể xác định được

cách phân bố các cá thể trong quần thể.
khả năng sinh sản của quần thể.
mức độ khai thác nguồn sống của quần thể.
mức độ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã.
Câu 9
1đ

Tăng trưởng của quần thể theo đường cong chữ S có đặc điểm nào sau đây?

Tốc độ tăng trưởng không đổi theo thời gian.
Giai đoạn đầu tăng trưởng nhanh, sau đó chậm dần.
Quần thể tăng trưởng theo cấp số nhân.
Giai đoạn đầu tăng trưởng chậm, sau đó tăng nhanh dần.
Câu 10
1đ

Khi nói về tăng trưởng của quần thể, phát biểu nào sau đây là không chính xác?

Mức độ sinh sản và tử vong là hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tăng trưởng của quần thể.
Tăng trưởng của quần thể người và các loài vi sinh vật luôn theo đường cong chữ J.
Trong điều kiện môi trường lí tưởng, quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
Tăng trưởng của quần thể là sự gia tăng về kích thước của quần thể qua các thế hệ.
Câu 11
1đ

Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ yếu gây nên sự suy giảm đa dạng sinh học do gia tăng dân số?

Mất môi trường sống của sinh vật.
Khai thác quá mức tài nguyên.
Ô nhiễm môi trường.
Sử dụng năng lượng tái tạo.
Câu 12
1đ

Khi điều kiện môi trường bất lợi, khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường không đủ đáp ứng cho quần thể sẽ làm

tăng mức nhập cư.
tăng mức sinh sản.
tăng mức xuất cư.
giảm mức tử vong.
Câu 13
1đ

Nhận định nào sau đây là không chính xác khi nói về điều hòa mật độ của quần thể?

Cần được duy trì nhờ các tác động bảo vệ của con người.
Là sự tăng/giảm số lượng cá thể dựa theo kích thước của quần thể.
Giúp duy trì sự ổn định và cân bằng trong hệ sinh thái.
Giúp quần thể có số lượng cá thể ổn định với điều kiện môi trường.
Câu 14
1đ

Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật có ý nghĩa gì đối với hệ sinh thái?

Làm suy giảm đa dạng sinh học.
Gây mất cân bằng sinh thái.
Duy trì ổn định hệ sinh thái.
Gia tăng sự đa dạng hệ sinh thái.
Câu 15
1đ

Trong mối quan hệ giữa mèo rừng và chuột đồng, khi số lượng chuột đồng tăng lên, số lượng mèo rừng sẽ

giảm xuống.
không thay đổi.
tăng lên.
biến động ngẫu nhiên.
Câu 16
1đ

Đặc điểm nào sau đây không đúng khi mô tả sự tăng trưởng của quần thể người?

Chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường và xã hội.
Tăng trưởng liên tục theo tiềm năng sinh học.
Tốc độ tăng đột biến từ thế kỉ XVIII trở đi.
Có xu hướng tăng và tiến dần tới sự ổn định.
Câu 17
1đ

Tăng trưởng dân số là thách thức lớn đối với các nước đang phát triển so với các nước đã phát triển do các nước đang phát triển có

nguồn nhân lực dồi dào.
điều kiện phát triển kinh tế tốt.
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện.
Câu 18
1đ

Tập hợp các cá thể nào sau đây được coi là một quần thể sinh vật?

Chim hải âu từ khắp nơi tập hợp thành đàn di cư theo mùa.
Đàn cá chép sống trong một hồ nước nhân tạo.
Đàn gà trống nuôi lấy thịt trong trại chăn nuôi.
Cặp hổ đực và hổ cái sống trong vườn bách thú.
Câu 19
1đ

Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

mức độ cạnh tranh khác loài sẽ tăng.
tỉ lệ sinh sản giảm, tỉ lệ tử vong tăng.
mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ tăng.
sức chống chịu với môi trường tăng.
Câu 20
1đ

Tại một khu bảo tồn thiên nhiên, một nhóm sinh viên đã tiến hành quan sát hai đàn voi rừng. Sau một thời gian dài, nhóm đã có những nhận xét như sau:

- Ở cả hai đàn voi, các cá thể trong đàn luôn đi sát nhau, di chuyển và kiếm ăn theo đàn.

- Trong mỗi đàn đều có một cá thể cái lớn tuổi nhất làm nhiệm vụ cảnh báo khi có nguy hiểm.

- Các cá thể cái trong đàn cùng nhau chăm sóc và bảo vệ con non.

- Các cá thể ở hai đàn thường xuyên cạnh tranh gay gắt với nhau ở một hồ nước, nhưng không có hoặc rất ít dấu hiệu cạnh tranh thức ăn.

- Các cá thể cái trong đàn này chỉ xua đuổi cá thể cái của đàn kia nhưng không xua đuổi cá thể đực.

- Qua mùa sinh sản, các cá thể đực trưởng thành tách khỏi đàn và sống độc lập.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Có nhiều nhất hai nhận xét cho thấy có mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể.
b) Hai quần thể đang cạnh tranh với nhau ít nhất là ba yếu tố môi trường sống.
c) Các cá thể cái có vai trò quan trọng hơn các cá thể đực trong quần thể.
d) Để giảm bớt sự cạnh tranh nguồn nước giữa hai đàn, các nhà bảo tồn có thể xây dựng thêm một hồ nước nhân tạo.