Saccharose và maltose

Câu 1
1đ

Phân tử saccharose và maltose đều có công thức phân tử chung là

C6H12O6.
C12H22O11.
C12H24O12.
(C6H10O5)n.
Câu 2
1đ

Disaccharide nào có khả năng tồn tại được cả ở dạng vòng và dạng mở vòng?

Saccharose.
Amylopectin.
Maltose.
Cellulose.
Câu 3
1đ

Phát biểu nào sau đây là đúng về saccharose và maltose?

Saccharose và maltose đều có thể tồn tại ở dạng mạch vòng.
Ở dạng mạch hở, saccharose và maltose có chứa 8 nhóm hydroxy và 1 nhóm carbonyl.
Sacharose và maltose đều được cấu tạo bởi các α-glucose.
Saccharose và maltose đều có công thức phân tử là C6H12O6.
Câu 4
1đ

Saccharose có khả năng phản ứng với dung dịch copper(II) hydroxide chứng tỏ trong phân tử có

các nhóm -OH liền kề.
chứa liên kết glycoside.
cấu trúc vòng.
nhóm -CHO.
Câu 5
1đ

Thủy phân hoàn toàn saccharose thu được hỗn hợp sản phẩm. Đem toàn bộ hỗn hợp sản phẩm cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 30,24 gam kết tủa. Tính khối lượng của saccharose ban đầu (biết hiệu suất của phản ứng thủy phân đạt 80%).

29,925 gam.
23,94 gam.
47,88 gam.
59,85 gam.
Câu 6
1đ

Thủy phân hoàn toàn m gam một disaccharide trong môi trường acid thu được hỗn hợp X gồm glucose và fructose. Đem toàn bộ hỗn hợp X cho phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3 thì thu được 6,48 gam kết tủa. Tính giá trị của m.

Trả lời: .

Câu 7
1đ

Cho ba dung dịch sau: fructose, glucose, saccharose. Cặp thuốc thử nào sau đây không thể phân biệt các carbohydrate này?

Nước bromine và dung dịch acid.
Nước bromine và dung dịch Cu(OH)2/OH-, đun nóng.
Thuốc thử Tollens và nước bromine.
Nước bromine và dung dịch kiềm.
Câu 8
1đ

Saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng được tạo bởi một gốc α-glucose và một gốc β-glucose, vì vậy trong phân tử saccharose không có nhóm -CHO. Maltose được tạo thành bởi hai gốc α-glucose và có thể mở vòng tạo thành nhóm -CHO. Sự khác nhau về cấu tạo dẫn đến sự khác nhau về tính chất hóa học. Phản ứng nào sau đây được dùng để phân biệt maltose và saccharose?

Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng với CH3OH/khí HCl.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Câu 9
1đ

Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X thường có trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Y không tan trong nước.
b) X có tính chất của alcohol đa chức.
c) Y có phản ứng tráng bạc.
d) X và Y là đồng phân cấu tạo.
Câu 10
1đ

Saccharose thường có nhiều trong loài thực vật nào sau đây?

Lạc.
Mía.
Khoai tây.
Cà rốt.
Câu 11
1đ

Maltose có chứa nhiều trong lúa mạch và có khả năng tham gia phản ứng thủy phân tạo thành 2 phân tử glucose. Trên cơ sở đó, maltose được ứng dụng để sản xuất loại thực phẩm nào sau đây?

Bia.
Bánh mì.
Ngũ cốc.
Bột ngọt.
Câu 12
1đ

Trong công nghiệp chế biến đường từ mía sẽ tạo ra sản phẩm phụ gọi là rỉ đường (chứa 90% saccharose). Người ta sử dụng rỉ đường để lên men tạo thành ethanol trong điều kiện thích hợp với hiệu suất cả quá trình là 40%. Khối lượng ethanol thu được từ một tấn rỉ đường mía là

124,5 kg.
184,2 kg.
193,7 kg.
238,0 kg.
Câu 13
1đ

Trong công thức dạng mạch vòng của saccharose có chứa mấy nhóm hydroxy (-OH)?

6.
7.
8.
5.
Câu 14
1đ

Trong cây mía, củ cải, quả thốt nốt có chứa loại đường nào sau đây?

Fructose.
Maltose.
Saccharose.
Glucose.
Câu 15
1đ

Thủy phân saccharose thu được sản phẩm là

maltose.
glucose và amylose.
fructose.
glucose và fructose.
Câu 16
1đ

Thành phần chính của đường mía là

saccharose.
maltose.
fructose.
glucose.
Câu 17
1đ

Saccharose có thể tham gia phản ứng nào sau đây?

Phản ứng thủy phân.
Phản ứng tráng bạc.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng lên men.
Câu 18
1đ

Có thể phân biết saccharose và glucose bằng hóa chất nào sau đây?

Cu(OH)2/OH-.
AgNO3/NH3.
HNO3.
BaCl2.
Câu 19
1đ

Đường sucrose (saccharose) không thể được sản xuất từ nguyên liệu nào sau đây?

Củ cải đường.
Mật ong.
Thốt nốt.
Mía.
Câu 20
1đ

Trong phân tử saccharose, glucose và fructose liên kết với nhau bởi liên kết nào sau đây?

β-1,6-glycoside.
α-1,4-glycoside.
β-1,2-glycoside.
α-1,2-glycoside.
Câu 21
1đ

Carbohydrate nào sau đây không có chứa nhóm chức -OH hemiacetal hoặc -OH hemiketal?

Fructose.
Maltose.
Glucose.
Saccharose.
Câu 22
1đ

Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Số carbohydrate có khả năng mở vòng trong nước là bao nhiêu?

Trả lời: .

Câu 23
1đ

Số nguyên tử hydrogen có trong phân tử saccharose là

10.
12.
6.
22.
Câu 24
1đ

Thủy phân chất X thu được hai monosaccharide là Y và Z. Biết Y có trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói với nồng độ khoảng 4,4 - 7,2 mmol/L.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) X, Y, Z đều có tính chất của polyalcohol.
b) Y có khối lượng phân tử là 342 g/mol.
c) X không thể tham gia phản ứng tráng bạc.
d) Z có thể làm mất màu dung dịch nước bromine.
Câu 25
1đ

Tiến hành nghiên cứu carbohydrate X ta thấy:

- X không tham gia phản ứng tráng gương và có một đồng phân.

- Khi thủy phân X thu được hai sản phẩm khác nhau.

X có thể là 

glucose.
saccharose.
maltose.
cellulose.
Câu 26
1đ

Chất nào sau đây có thể thủy phân khi đun nóng trong môi trường acid?

Glycerol.
Saccharose.
Fructose.
Glucose.
Câu 27
1đ

Để sản xuất 10 kg đường tinh luyện (saccarose) thì cần bao nhiêu kg mía tươi (làm tròn đến hàng đơn vị). Biết nước mía chiếm khoảng 78% khối lượng cây mía và trong nước mía chiếm 20% là đường saccarose. Hiệu suất của quá trình tinh luyện đường từ cây mía là 80% .

Đáp án: .

Câu 28
1đ

Tinh thể chất X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế từ quá trình thủy phân Y.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phần trăm khối lượng oxygen trong Y là 51,462%.
b) X là fructose. Trong mật ong có chứa khoảng 40% fructose về khối lượng.
c) X có khả năng làm mất màu nước bromine.
d) X và Y đều có khả năng tác dụng với thuốc thử Tollens.