Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(12 câu)
Câu 1

Căn bậc ba của 27-27

3-3.
333 \sqrt{3}.
33-3 \sqrt{3}.
33.
Câu 2

Cho điểm MM thuộc đồ thị hàm số y=12x2y=-\dfrac{1}{2} x^{2}. Biết điểm MM có hoành độ bằng 22, tung độ điểm MM

22.
2-2.
11.
1-1.
Câu 3

Giá trị nào của xx dưới đây là một nghiệm của bất phương trình 2x+4<02x+4\lt 0?

00.
1-1.
4-4.
2-2.
Câu 4

Cặp số (x;y)(x; y) nào dưới đây là một nghiệm của phương trình 2x3y=82x-3y=-8 ?

(2;4)(2; -4).
(4;2)(4; 2).
(4;2)(-4; 2).
(2;4)(2; 4).
Câu 5

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của 100100 học sinh lớp 9 thu được bảng số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[0;20)[0; 20)

[20;40)[20; 40)

[40;60)[40; 60)

[60;80)[60; 80)

[80;100)[80; 100)

Số học sinh

2020

4040

1818

1515

77

Dựa vào bảng trên, hãy cho biết có bao nhiêu học sinh có thời gian tập thể dục trong ngày từ 6060 phút đến dưới 100100 phút?

2222.
2323.
1515.
77.
Câu 6

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, biết AB=2,AC=4AB=2, AC=4. Giá trị của sinABC^\sin \widehat{ABC}

55\dfrac{\sqrt{5}}{5}.
15\dfrac{1}{5}.
255\dfrac{2 \sqrt{5}}{5}.
110\dfrac{1}{10}.
Câu 7

Cho tam giác đều ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O). Số đo góc BOCBOC

9090^{\circ}.
120120^{\circ}.
6060^{\circ}.
150150^{\circ}.
Câu 8

Một thùng đựng nước có dạng hình trụ với bán kính đáy bằng 33 dm và chiều cao bằng 99 dm. Thể tích của thùng là (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

170170 dm3^{3}.
8585 dm3^{3}.
254254 dm3^{3}.
509509 dm3^{3}.
Câu 9

Cho hình nón có bán kính đáy bằng 1212 cm, độ dài đường cao bằng 55 cm. Diện tích xung quanh của hình nón là

240π240 \pi cm2^{2}.
60π60 \picm2^{2}.
720π720 \pi cm2^{2}.
156π156 \pi cm2^{2}.
Câu 10

Rút gọn 4a2+a\sqrt{4a^{2}}+a với a0a \leq 0 ta được kết quả là

a-a.
3a3a.
3a-3a.
5a5a.
Câu 11

99 quả bóng được đánh số từ 11 đến 99. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng, xác suất của biến cố "Lấy được quà bóng có ghi số chẵn" là

49\dfrac{4}{9}.
12\dfrac{1}{2}
59\dfrac{5}{9}.
45\dfrac{4}{5}.
Câu 12

Để đo chiều cao của cột đèn, người ta đặt giác kế thẳng đứng có chiều cao bằng 1,61,6 m tại một điểm cách chân cột đèn 2020 m. Quay ống ngắm của giác kế sao cho thấy đỉnh cột đèn. Đọc trên giác kế số đo góc nhọn α\alpha (như hình vẽ). Biết α=35\alpha=35^{\circ}, chiều cao hh của cột đèn là (làm tròn đến hàng phần muời)

15,615,6 m.
11,511,5 m.
13,113,1 m.
1414 m.

Phần 2: Thí sinh làm bài tự luận

(7 câu)
Câu 13
Tự luận

Rút gọn biểu thức P=(52x3+12x+3):(x+1)P=\Big(\dfrac{5}{2 \sqrt{x}-3}+\dfrac{1}{2 \sqrt{x}+3}\Big):(\sqrt{x}+1) với x0,x94x \geq 0, x \neq \dfrac{9}{4}.

Câu 14
Tự luận

Giải hệ phương trình {3x4y=8x5y=1\begin{cases}3 x-4 y=8 \\ x-5 y=-1 \end{cases}.

Câu 15
Tự luận

Giải bất phương trình 5x34+3x+12>3\dfrac{5x-3}{4}+\dfrac{3x+1}{2}\gt -3.

Câu 16
Tự luận

Cho phương trình x24x+1=0x^{2}-4 x+1=0 có hai nghiệm x1,x2 (x1>x2)x_{1}, x_{2} \ (x_{1}\gt x_{2}). Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức P=(x2+3)x12+2x27x12P=(x_{2}+3) \cdot \sqrt{x_{1}^{2}+2 x_{2}-7}-x_{1}^{2}.

Câu 17
Tự luận

Một bể bơi có thể tích là 144144 m3^{3}. Ban đầu bể chưa có nước, hai máy bơm cùng hoạt động để bơm nước vào bể, sau 22 giờ lượng nước trong bể là 6060 m3^{3}. Nếu mỗi máy hoạt động riêng thì thời gian bơm đầy bể của máy thứ hai nhiều hơn thời gian bơm đầy bể của máy thứ nhất là 44 giờ. Hỏi nếu máy bơm thứ nhất hoạt động riêng thì cần bao nhiêu giờ để bơm đầy bể?

Câu 18
Tự luận

Từ điểm MM nằm bên ngoài đường tròn (O)(O) kẻ hai tiếp tuyến MA,MBMA, MB với đường tròn (AABB là các tiếp điểm). Vẽ đường kính BCBC của đường tròn (O)(O), đường thẳng MCMC cắt đường tròn (O)(O) tại điểm DD khác CC. Gọi HH là giao điểm của ABABMOMO.

a) Chứng minh ACAC // MOMO.

b) Chứng minh tứ giác MDHBMDHB nội tiếp và ΔMDHΔMOC\Delta MDH \sim \Delta MOC.

c) Đường thẳng qua CC song song với DHDH cắt đường thẳng ABAB tại EE. Chứng minh AA là trung điểm của EHEH.

Câu 19
Tự luận

Một công ty cần vận chuyển hàng từ kho hàng AA đến trung tâm phẩn phối DD. Trên bản đồ, hai điểm AADD nằm cùng phía đối với tuyến đường thẳng HKH K. Biết khoảng cách từ kho hàng AA đến tuyến đường HKHK44 km , khoảng cách từ trung tâm phân phối DD đến tuyến đường HKHK33 km , độ dài HKHK bằng 2020 km. Công ty dự định xây dựng lộ trình cho xe vận chuyển đi theo đường gấp khúc ABCDABCD, trong đó B,CB, C thuộc đoạn HKHK (như hình vẽ). Tốc độ trung bình của xe trên các đoạn AB,BC,CDAB, BC, CD lần lượt là 3030 km/h, 5050 km/h 4040 km/h. Hãy xác đính vị trí các điểm B,CB, C trên đoạn HKHK sao cho thời gian di chuyển từ AA đến DD là nhỏ nhất.