Phần 1: Thí sinh làm bài tự luận

(10 câu)
Câu 1
Tự luận

Thực hiện phép tính 1+41+\sqrt{4}.

Câu 2
Tự luận

Rút gọn biểu thức A=xxx1x1A=\dfrac{x}{x-\sqrt{x}}-\dfrac{1}{\sqrt{x}-1} với x>0,x1x\gt 0, x \neq 1.

Câu 3
Tự luận

Vẽ đồ thị của hàm số y=x+3y=x+3.

Câu 4
Tự luận

Giải bất phương trình 2x10<02x-10\lt 0.

Câu 5
Tự luận

Chứng minh phương trình x2+x4=0x^{2}+x-4=0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_{1}, x_{2}. Không giải phương trình, hãu tính giá trị của biểu thức B=1x1+1x2B=\dfrac{1}{x_{1}}+\dfrac{1}{x_{2}}.

Câu 6
Tự luận

Anh Hải đến siêu thị mua một cái ti vi và một máy điều hòa. Tổng số tiền của hai sản phẩm này theo giá niêm yết của siêu thị là 2525 triệu đồng. Nhân dịp giải bóng đá World Cup 2026 sắp diễn ra, siêu thị đã giảm giá 10%10\% cho một cái ti vi và giảm giá 5%5\% cho một máy điều hòa so với giá niêm yết của mỗi sản phẩm. Vì thế, anh Hải chỉ phải trả 2323 triệu đồng khi mua hai sản phẩm trên. Hỏi giá niêm yết (khi chưa giảm giá) của mỗi sản phẩm trên là bao nhiêu?

Câu 7
Tự luận

Hưởng ứng Tuần lễ đọc sách, 4040 học sinh lớp 9A mượn của thư viện các loại sách: sách giáo khoa, sách tham khảo, truyện, tuyển tập thơ. Biểu đồ hình quạt tròn ở hình sau biểu diễn tỉ lệ học sinh mượn các loại sách tại thư viện, biết rằng mỗi học sinh chỉ mượn đúng một loại sách.

a) Từ biểu đồ đã cho, hãy lập bảng tần số mô tả số học sinh thuộc lớp học trên mượn từng loại sách.

b) Chọn ngẫu nhiên một học sinh thuộc lớp học trên. Tính xác suất để học sinh đó mượn sách tham khảo hoặc tuyển tập thơ.

Câu 8
Tự luận

Giả sử một đống cát có dạng hình nón với bán kính đáy bằng 44 m và chiều cao bằng 1,51,5 m.

a) Tính thể tích của đống cát trên.

b) Người ta dùng một chiếc xe cải tiến với thùng chứa của xe có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước dài 11 m, rộng 0,60,6 m, cao 0,30,3 m để vận chuyển đống cát đến khu xây dựng. Mỗi chuyến xe người ta vận chuyển được một lượng cát có thể tích không vượt quá thể tích của thùng xe. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chuyến xe để vận chuyển hết đống cát trên đến khu xây dựng?

Câu 9
Tự luận

Cho hình vuông ABCDABCD. Gọi EE là một điểm thay đổi trên cạnh BCBC, (E$ khác $B, C$). Qua $A$ kẻ đường thẳng vuông góc với $AE$ và cắt tia $CD$ tại $F$.

a) Chứng minh tứ giác AECFAECF nội tiếp.

b) Gọi II là trung điểm của EFEF, tia AIAI cắt CDCD tại KK. Chứng minh FIFE=FKFCFI \cdot FE=FK \cdot FC.

c) Gọi LL là giao điểm của BIBIAEAE. Chứng minh rằng khi EE thay đổi trên cạnh BCBC thì số đo của góc LCILCI không đổi.

Câu 10
Tự luận

Biết aabb là các số thực thay đổi sao cho phương trình x22ax+2a2+b25=0x^{2}-2 a x+2 a^{2}+b^{2}-5=0 (xx là ẩn) có nghiệm. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=(a+1)(b+1)P=(a+1)(b+1).