Quan hệ chia hết (Nâng cao)

Câu 1
1đ

Các số tự nhiên xx thỏa mãn xx là ước của 6060 và x>20x>20 là

x∈{30; 60}x \in\{30 ;\, 60\}.
x∈{5; 15}x \in\{5 ;\, 15\}.
x∈{15; 20}x \in\{15 ;\, 20\}.
x∈{20; 30; 60}x \in\{20 ;\, 30 ;\, 60\}.
Câu 2
1đ

Một số khi chia cho 4242 dư 3535. Cần cộng thêm vào số đó ít nhất bao nhiêu đơn vị nữa để được số chia hết cho 1414?

Trả lời:

Câu 3
1đ

Các ước tự nhiên của số 66 là 11; 22; 33 và 66. Ta thấy tổng các ước nhỏ hơn 66 của 66 là 1+2+3=61 + 2 + 3 = 6 bằng chính số 66. Ta nói rằng 66 là một số hoàn hảo. Tổng quát hơn, nếu số tự nhiên aa bằng tổng của tất cả các ước tự nhiên nhỏ hơn aa của aa thì ta gọi aa là số hoàn hảo. Trong các số sau, số nào là số hoàn hảo?

2828.
1212.
1616.
2424.
Câu 4
1đ

Tập hợp các số tự nhiên xx thỏa mãn 66 chia hết cho (x−2)(x-2) là

{3;6}\{3 ; 6\}.
{3;4;5;8}\{3 ; 4 ; 5 ; 8\}.
{5;8}\{5 ; 8\}.
{1;2;3;6}\{1 ; 2 ; 3 ; 6\}.
Câu 5
1đ

Có bao nhiêu số tự nhiên xx thỏa mãn (x+5)(x+5) chia hết cho (x−3)(x-3)?

Trả lời:

Câu 6
1đ

Tổng các số tự nhiên xx thỏa mãn (x+2)(x+2) chia hết cho (2x+1)(2x+1) là

33.
1010.
22.
11.
Câu 7
1đ

Năm nay Bình 1212 tuổi. Tuổi của mẹ Bình là bội số của tuổi Bình. Biết tuổi của mẹ Bình lớn hơn 3030 và nhỏ hơn 4545. Vậy tuổi của mẹ Bình năm nay là

4242 tuổi.
4040 tuổi.
3838 tuổi.
3636 tuổi.
Câu 8
1đ

loading...

Để nhận biết một mã vạch trên các sản phẩm có hợp lệ hay không, ta làm như sau:

+ Bước 1: Lấy tổng các chữ số ở vị trí chẵn theo thứ tự từ trái sang phải rồi nhân với 33.

+ Bước 2: Lấy tổng các chữ số ở vị trí lẻ theo thứ tự từ trái sang phải.

+ Bước 3: Cộng hai số vừa tính ở bước 11 và 22. Nếu kết quả là số chia hết cho 1010 thì mã vạch hợp lệ, ngược lại là không hợp lệ.

Cho dãy số một mã vạch hợp lệ như hình sau, chữ số kiểm tra của mã vạch đó bằng

8

9

3

4

8

0

4

0

3

9

2

2

?

88.
55.
33.
00.