Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Phương sai và độ lệch chuẩn SVIP
Ta có bảng sau về thời gian tập thể dục buổi sáng của bác Bình và bác An:
Thời gian | Bác Bình | Bác An |
[15;20) | 5 | 0 |
[20;25) | 12 | 25 |
[25;30) | 8 | 5 |
[30;35) | 3 | 0 |
[35;40) | 2 | 0 |
Hiệu khoảng biến thiên của mẫu số liệu của bác Bình và bác An là
Bạn Linh thống kê chiều cao của các bạn học sinh nữ lớp 12A và lớp 12B ở bảng sau:
Chiều cao | Số học sinh nữ 12A | Số học sinh nữ 12B |
[150;155) | 0 | 2 |
[155;160) | 7 | 9 |
[160;165) | 12 | 8 |
[165;170) | 3 | 2 |
[170;175) | 0 | 1 |
[175;180) | 1 | 5 |
Gọi R1; R2 lần lượt là khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của các bạn học sinh nữ lớp 12A và 12B. Giá trị của R1; R2 là
Mức thưởng Tết cho các nhân viên của hai tổ tại một công ty được thống kê trong bảng sau:
| Mức thưởng Tết (triệu đồng) | Số nhân viên tổ A | Số nhân viên tổ B |
| [5;10) | 40 | 50 |
| [10;15) | 25 | 30 |
| [15;20) | 20 | 20 |
| [20;25) | 10 | 10 |
| [25;30) | 5 | 0 |
Gọi R1;R2 tương ứng là khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về mức thưởng Tết của các nhân viên Tổ A và Tổ B. Khẳng định nào dưới đây đúng?
Gọi Q1,Q2,Q3 là tứ phân vị của một mẫu số liệu ghép nhóm. Khi đó khoảng tứ phân vị ΔQ của mẫu số liệu trên được xác định bởi công thức là
Thống kê điểm học kì môn toán của các học sinh lớp 11A của một trường THPT, ta có bảng tần số, tần số tích lũy sau.
Điểm | Tần số | Tần số tích lũy |
[3;4) | 5 | 5 |
[4;5) | 11 | 16 |
[5;6) | 9 | 25 |
[6;7) | 6 | 31 |
[7;8) | 8 | 39 |
[8;9) | 4 | 43 |
[9;10) | 2 | 45 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Một cửa hàng trang sức khảo sát một số khách hàng xem họ dự định mua trang sức với mức giá nào (đơn vị: triệu đồng). Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:
| Mức giá | Số khách hàng |
| [6;9) | 20 |
| [9;12) | 75 |
| [12;15) | 48 |
| [15;18) | 23 |
| [18;21) | 12 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc khoảng nào dưới đây?
Giả sử kết quả khảo sát khu vực A về độ tuổi kết hôn của một số phụ nữ vừa lập gia đình được cho ở bảng sau.
Tuổi kết hôn | Tần số | Tần số tích lũy |
[19;22) | 10 | 10 |
[22;25) | 27 | 37 |
[25;28) | 31 | 68 |
[28;31) | 25 | 93 |
[31;34) | 7 | 100 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
Hằng ngày ông Thắng đều đi xe buýt từ nhà đến cơ quan. Dưới đây là bảng thống kê thời gian của 100 lần ông Thắng đi xe buýt từ nhà đến cơ quan.
|
Thời gian (phút) |
Số lần |
| [15;18) | 22 |
| [18;21) | 38 |
| [21;24) | 27 |
| [24;27) | 8 |
| [27;30) | 4 |
| [30;33) | 1 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) bằng
Bảng sau cho biết mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 60 khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày.
| Nhóm | Tần số |
| [40;50) | 3 |
| [50;60) | 6 |
| [60;70) | 19 |
| [70;80) | 23 |
| [80;90) | 9 |
| n=60 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Khảo sát thời gian chơi thể thao trong một ngày của 40 học sinh lớp 10A giáo viên thu được một mẫu dữ liệu ghép nhóm như sau:
| Thời gian (phút) | Số học sinh |
| [30;40) | 2 |
| [40;50) | 10 |
| [50;60) | 16 |
| [60;70) | 8 |
| [70;80) | 2 |
| [80;90) | 2 |
Khoảng tứ phân vị của bảng số liệu ghép nhóm trên là
Bảng sau biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về độ tuổi của cư dân trong một khu phố.
| Nhóm | Tần số |
| [20;30) | 25 |
| [30;40) | 20 |
| [40;50) | 20 |
| [50;60) | 15 |
| [60;70) | 14 |
| [70;80) | 6 |
| n=100 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Biểu đồ dưới đây biểu diễn số lượt khách hàng đặt bàn qua hình thức trực tuyến mỗi ngày trong quý III năm 2022 của một nhà hàng. Cột thứ nhất biểu diễn số ngày có từ 1 đến dưới 6 lượt đặt bàn, cột thứ hai biểu diễn số ngày có từ 6 đến dưới 11 lượt đặt bàn, ...

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi biểu đồ trên là
Điều tra 42 học sinh của một lớp 11 về số giờ tự học ở nhà, người ta có bảng sau đây:
Thời gian (giờ) | Tần số | Tần số tích lũy |
[1;2) | 8 | 8 |
[2;3) | 10 | 18 |
[3;4) | 12 | 30 |
[4;5) | 9 | 39 |
[5;6) | 3 | 42 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Bảng sau biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 42 mẫu cây ở một vườn thực vật (đơn vị: centimét).
| Nhóm | Tần số |
| [40;45) | 5 |
| [45;50) | 10 |
| [50;55) | 7 |
| [55;60) | 9 |
| [60;65) | 7 |
| [65;70) | 4 |
| n=42 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần mười) bằng
Bảng sau thống kê cân nặng của 50 quả xoài được lựa chọn ngẫu nhiên sau khi thu hoạch ở một nông trường.
Cân nặng (g) | Số quả xoài |
[250;290) | 3 |
[290;330) | 13 |
[330;370) | 18 |
[370;410) | 11 |
[410;450) | 5 |
| a) Số quả xoài nặng có cân nặng từ 330 g trở lên là 34. |
|
| b) Quả xoài nặng nhất có thể có cân nặng 450 g. |
|
| c) Quả xoài nhẹ nhất có thể có cân nặng 250 g. |
|
| d) Trong 50 quả xoài trên, hiệu số cân nặng của hai quả xoài bất kì không vượt quá 200 g. |
|
Người ta thu thập chiều cao của một nhóm học sinh và lập nên biểu đồ tần số về khoảng chiều cao như sau.

| a) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc thuộc nhóm [135;140). |
|
| b) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là 100. |
|
| c) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên lớn hơn 130,7. |
|
| d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên nhỏ hơn 9. |
|
Thu nhập theo tháng (đơn vị: triệu đồng) của người lao động ở hai nhà máy như sau.
Thu nhập | Số người ở nhà máy A | Số người ở nhà máy B |
[5;8) | 20 | 17 |
[8;11) | 35 | 23 |
[11;14) | 45 | 30 |
[14;17) | 35 | 23 |
[17;20) | 20 | 17 |
| a) Khoảng biến thiên của hai mẫu số liệu về mức thu nhập của người lao động ở nhà máy A và ở nhà máy B bằng nhau. |
|
| b) Mức thu nhập trung bình của người lao động của nhà máy A cao hơn của nhà máy B. |
|
| c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu về mức thu nhập của người lao động ở nhà máy A thuộc khoảng (5;6). |
|
| d) Dựa theo tiêu chí khoảng tứ phân vị, thu nhập của người lao động ở nhà máy A đồng đều hơn thu nhập của người lao động ở nhà máy B. |
|
Bảng tần số ghép nhóm dưới đây thống kê số giờ ngủ buổi tối của các học sinh lớp 12A1 và 12A2.
| Thời gian | Số học sinh nam | Số học sinh nữ |
| [4;5) | 6 | 4 |
| [5;6) | 10 | 8 |
| [6;7) | 13 | 10 |
| [7;8) | 9 | 11 |
| [8;9) | 7 | 8 |
| a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian ngủ của các bạn nam là 5. |
|
| b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian ngủ của các bạn nam là 2,09. |
|
| c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian ngủ của các bạn nữ trong khoảng (2;3) |
|
| d) Học sinh nam có thời gian ngủ đồng đều hơn. |
|
Bảng thống kê cân nặng của 50 quả xoài được lựa chọn ngẫu nhiên sau khi thu hoạch ở nông trường như sau:
| Cân nặng (g) | Số quả xoài |
| [250;290) | 2 |
| [290;330) | 12 |
| [330;370) | 19 |
| [370;410) | 12 |
| [410;450) | 5 |
Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Trả lời: .
Một công ty xây dựng khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau.
Mức giá (triệu đồng/m2) | Số khách hàng |
[10;14) | 54 |
[14;18) | 78 |
[18;22) | 120 |
[22;26) | 45 |
[26;30) | 12 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Trả lời:
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây