Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Phương trình bậc cao đưa về phương trình bậc nhất SVIP
PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Định lý Bézout (Nhẩm nghiệm): Nếu phương trình $f(x)=0$ có tổng các hệ số bằng $0$ thì nó có nghiệm $x=1$. Nếu tổng các hệ số bậc chẵn bằng tổng các hệ số bậc lẻ thì nó có nghiệm $x=-1$.
2. Hằng đẳng thức mở rộng: $(A+B)^4 + (A-B)^4 = 2A^4 + 12A^2B^2 + 2B^4$.
II. PHÂN DẠNG BÀI TẬP VÀ VÍ DỤ MINH HỌA
Dạng 1. Phương pháp nhẩm nghiệm và chia đa thức
Phương pháp giải:
Nhẩm nghiệm đặc biệt $x=a$. Dùng sơ đồ Horner hoặc phép chia đa thức để phân tích phương trình thành dạng $(x-a) \cdot g(x) = 0$. Tiếp tục giải $g(x) = 0$.
Ví dụ 1. Giải phương trình: $x^3 - 2x^2 - 5x + 6 = 0$.
Lời giải:
Nhận xét tổng các hệ số: $1 - 2 - 5 + 6 = 0$, do đó phương trình có một nghiệm $x = 1$. Sử dụng phép chia đa thức cho $(x - 1)$, ta có biến đổi:
$x^3 - 2x^2 - 5x + 6 = 0$
$(x - 1)(x^2 - x - 6) = 0$
$(x - 1)(x - 3)(x + 2) = 0$
Từ đó ta tìm được các nghiệm $x = 1$, $x = 3$ hoặc $x = -2$.
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \big\{-2; 1; 3\big\}$.
Câu hỏi:
@210413360215@
Dạng 2. Phương pháp đặt một ẩn phụ đối với phương trình bậc 4
⚡2.1. Phương trình trùng phương $ax^4+bx^2+c=0$
Đặt $x^2=t$ đưa về phương trình bậc $2$: $at^2+bt+c=0$.
⚡ 2.1. Phương trình dạng $(x+a)(x+b)(x+c)(x+d) = k$ hoặc $kx^2$.
Nhóm 2 cặp có tổng hệ số ($a+d = b+c$) hoặc tích hệ số ($a \cdot d = b \cdot c$) bằng nhau.
⚡ 2.2. Phương trình dạng $(x+a)^4 + (x+b)^4 = c$.
Đặt ẩn phụ trung bình cộng $t = x + \dfrac{a+b}{2}$ để quy về phương trình trùng phương.
⚡ 2.3. Phương trình đối xứng, hồi quy ($ax^4 + bx^3 + cx^2 \pm bx + a = 0$).
Kiểm tra $x=0$, sau đó chia 2 vế cho $x^2 \neq 0$ và đặt $t = x \pm \dfrac{1}{x}$.
Ví dụ 2.1. Giải phương trình: $(x - 1)(x - 48)(x + 4)(x + 12) = -1\,050x^2$.
Lời giải:
Do $(-1) \cdot (-48) = 4 \cdot 12 = 48$, ta nhóm các nhân tử tương ứng:
$\big[(x - 1)(x - 48)\big] \cdot \big[(x + 4)(x + 12)\big] = -1\,050x^2$
$(x^2 - 49x + 48)(x^2 + 16x + 48) = -1050x^2$
Nhận thấy $x = 0$ không là nghiệm, ta chia cả 2 vế cho $x^2 \neq 0$:
$\big(x - 49 + \dfrac{48}{x}\big) \big(x + 16 + \dfrac{48}{x}\big) = -1\,050$
Đặt $t = x + \dfrac{48}{x}$, phương trình trở thành:
$(t - 49)(t + 16) = -1\,050$
$t^2 - 33t - 784 = -1\,050$
$t^2 - 33t + 266 = 0$
$(t - 14)(t - 19) = 0$
Từ đó ta có $t = 14$ hoặc $t = 19$.
⚡Với $t = 14$:
$x + \dfrac{48}{x} = 14$
$x^2 - 14x + 48 = 0$
$(x - 6)(x - 8) = 0$
$x = 6$ hoặc $x = 8$.
⚡Với $t = 19$:
$x + \dfrac{48}{x} = 19$
$x^2 - 19x + 48 = 0$
$(x - 3)(x - 16) = 0$
$x = 3$ hoặc $x = 16$.
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S =\{3; 6; 8; 16\}$.
Ví dụ 2.2. Giải phương trình: $(x - 1)^4 + (x - 3)^4 = 82$.
Lời giải:
Đặt $t = x + \dfrac{-1 - 3}{2}$, tức là $t = x - 2$. Khi đó $x = t + 2$. Thay vào phương trình ta được:
$(t + 1)^4 + (t - 1)^4 = 82$
$2t^4 + 12t^2 + 2 = 82$
$t^4 + 6t^2 - 40 = 0$
$(t^2 - 4)(t^2 + 10) = 0$
Do $t^2 + 10 > 0$ với mọi $t$, ta suy ra $t^2 = 4$
$t = 2$ hoặc $t = -2$.
⚡$t = 2$, ta có $x - 2 = 2$ hay $x = 4$.
⚡$t = -2$, ta có $x - 2 = -2$ hay $x = 0$.
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S =\{0; 4\}$.
Câu hỏi:
@210413361243@@210413362489@
Dạng 3. Phương pháp đặt ẩn phụ đối với phương trình phân thức và đẳng cấp
Phương pháp giải:
⚡ 3.1. Phương trình phân thức chứa biểu thức lặp lại:
Tìm ĐKXĐ, đặt trực tiếp biểu thức lặp lại làm ẩn $t$. Giải phương trình ẩn $t$ rồi thế ngược lại tìm $x$.
⚡ 3.2. Phương trình đưa về dạng đẳng cấp bậc hai:
Biến đổi về dạng $a \cdot u^2 + b \cdot uv + c \cdot v^2 = 0$. Phân tích thành nhân tử để tìm mối liên hệ $u = kv$.
Ví dụ 3.1. Giải phương trình: $\dfrac{1}{x^2 - 2x - 4} - \dfrac{1}{x^2 - 2x - 2} = \dfrac{1}{12}$.
Lời giải:
Điều kiện xác định: $x^2 - 2x - 4 \neq 0$ và $x^2 - 2x - 2 \neq 0$.
Đặt $t = x^2 - 2x - 4$ (với $t \neq 0$ và $t \neq -2$). Phương trình đã cho trở thành:
$\dfrac{1}{t} - \dfrac{1}{t + 2} = \dfrac{1}{12}$
$\dfrac{t + 2 - t}{t(t + 2)} = \dfrac{1}{12}$
$\dfrac{2}{t^2 + 2t} = \dfrac{1}{12}$
$t^2 + 2t = 24$
$t^2 + 2t - 24 = 0$
$(t - 4)(t + 6) = 0$
$t = 4$ hoặc $t = -6$
⚡Với $t = 4$:
$x^2 - 2x - 4 = 4$
$x^2 - 2x - 8 = 0$
$(x - 4)(x + 2) = 0$
$x = 4$ hoặc $x = -2$ (Thỏa mãn ĐKXĐ).
⚡Với $t = -6$:
$x^2 - 2x - 4 = -6$
$x^2 - 2x + 2 = 0$
$(x - 1)^2 + 1 = 0$ (vô nghiệm)
Vậy tập nghiệm của phương trình ban đầu là $S =\{-2; 4\}$.
Ví dụ 3.2. Giải phương trình: $4(x^2 - x + 1)^2 - 11(x^3 + 1) + 7(x + 1)^2 = 0$.
Lời giải:
Đặt $u = x^2 - x + 1$ (với $u > 0$) và $v = x + 1$. Phương trình trở thành:
$4u^2 - 11uv + 7v^2 = 0$
$4u^2 - 4uv - 7uv + 7v^2 = 0$
$4u(u - v) - 7v(u - v) = 0$
$(u - v)(4u - 7v) = 0$
$u = v$ hoặc $4u = 7v$.
⚡Trường hợp 1: $u = v$
$x^2 - x + 1 = x + 1$
$x^2 - 2x = 0$
$x = 0$ hoặc $x = 2$.
⚡Trường hợp 2: $4u = 7v$
$4(x^2 - x + 1) = 7(x + 1)$
$4x^2 - 11x - 3 = 0$
$(x - 3)(4x + 1) = 0$
$x = 3$ hoặc $x = -\dfrac{1}{4}$.
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \big\{ -\dfrac{1}{4}; 0; 2; 3 \big\}$.
Câu hỏi:
@210413363190@@210413378806@
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây