Phần 1

(8 câu)
Câu 1

Nghiệm của phương trình x2x12=7x\sqrt{x^2 - x - 12} = 7 -x

x=6113x = \dfrac{61}{13}.
x=4x = 4x=3x = -3.
x=7x = 7.
x=19x = -\sqrt{19}x=19x = \sqrt{19}.
Câu 2

Phương trình 2x26x+4=x2\sqrt{2 x^2-6 x+4}=x-2 có nghiệm

x=2x=-2.
x=0x=0.
x=2x=2.
x=2x=-2x=4x=4.
Câu 3

Nghiệm của phương trình 5x26x4=2(x1)\sqrt{5 x^2-6 x-4}=2(x-1)

x=2x=2.
x=4x=-4x=2x=2.
x=4x=-4.
x=1x=1.
Câu 4

Giải phương trình x23x1+7=2x\sqrt{x^2-3 x-1}+7=2 x ta thu được nghiệm

x=5x = 5.
x=5x = 5x=103x = \dfrac{10}3.
x=72x = \dfrac72.
x=103x = \dfrac{10}3.
Câu 5

Tích các nghiệm của phương trình x2+x+1=x2+x1\sqrt{x^2 + x + 1} = x^2 + x - 1 bằng

11
3-3
32-\dfrac32.
33
Câu 6

Cho tứ giác ABCDA B C DABCDA B \perp C D; AB=2A B=2; BC=13B C=13; CD=8C D=8; DA=5D A=5. Gọi HH là giao điểm của ABA BCDC D và đặt x=AHx=A H.

loading...

Diện tích tứ giác ABCDA B C D bằng

4242.
3030.
66.
3636.
Câu 7

Một người đi bộ xuất phát từ BB trên một bờ sông (coi là đường thẳng) với vận tốc 66 km/h để gặp một người chèo thuyền xuất phát cùng lúc từ vị trí AA với vận tốc 33 km/h. Nếu người chèo thuyền di chuyển theo đường vuông góc với bờ thì phải đi một khoảng cách AH=300A H=300 m và gặp người đi bộ tại địa điểm cách BB một khoảng BH=1400B H=1400 m.

Một người đi bộ xuất phát từ $B$ trên một bờ sông

Tuy nhiên, nếu di chuyển theo cách đó thì hai người không tới cùng lúc. Để hai người đến cùng lúc thì mỗi người cùng di chuyển về vị trí CC. Khoảng cách CBC B bằng

400400 m.
11 000000 m.
11 400400 m.
11 200200 m.
Câu 8

Giá trị tham số mm để phương trình 2x2x2m=x2\sqrt{2{x}^2-x-2 m}=x-2 có nghiệm là

m0m \geq 0.
m3m \geq 3.
m254m \geq-\dfrac{25}{4}.
m258m \geq-\dfrac{25}{8}.