Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(8 câu)
Câu 1

Số mà 3173\dfrac{1}{7} của nó bằng 5514\dfrac{55}{14}

1141\dfrac{1}{4}.
549\dfrac{5}{49}.
34\dfrac{3}{4}.
60549\dfrac{605}{49}.
Câu 2

Sau một thời gian gửi tiết kiệm, người gửi đi rút tiền và nhận được 320000320\,000 đồng tiền lãi. Biết rằng số lãi bằng 125\dfrac{1}{25} số tiền gửi tiết kiệm. Tổng số tiền người đó nhận được là

83200008\,320\,000 đồng.
80000008\,000\,000 đồng.
73200007\,320\,000 đồng.
76800007\,680\,000 đồng.
Câu 3

Chủ cửa hàng tạp hóa cân đúng một nửa bao gạo rồi thêm 22 kg gạo nữa thì đủ 3030 kg gạo cho khách hàng.

Biết khối lượng các bao gạo trong của hàng bằng nhau, vậy mỗi bao gạo có khối lượng bằng

5656 kg.
1414 kg.
1616 kg.
6464 kg.
Câu 4

Một xí nghiệp đã thực hiện 59\dfrac{5}{9} kế hoạch, còn phải làm tiếp 560560 sản phẩm nữa mới hoàn thành kế hoạch. Số sản phẩm xí nghiệp được giao theo kế hoạch là

10081\,008 sản phẩm.
11601\,160 sản phẩm.
12401\,240 sản phẩm.
12601\,260 sản phẩm.
Câu 5

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 55 m. Chiều rộng bằng 25\dfrac{2}{5} chiều dài. Diện tích khu vườn là

1414 m2.
22 m2.
1010 m2.
55 m2.
Câu 6

Tuấn có 2121 viên bi. Tuấn cho Dũng 37\dfrac{3}{7} số bi của mình. Số bi Tuấn còn lại là

88 viên.
1010 viên.
1212 viên.
1515 viên.
Câu 7

loading...

Cửa hàng gạo nhà bạn Nam có tất cả 840840 kg gạo gồm ba loại:

16\dfrac{1}{6} số đó là gạo tám thơm, 38\dfrac{3}{8} số đó là gạo nếp, còn lại là gạo tẻ.

Số gạo tẻ trong cửa hàng là

270270 kg.
390390 kg.
120120 kg.
385385 kg.
Câu 8

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 6060 m, chiều rộng bằng 23\dfrac{2}{3} chiều dài. Diện tích mảnh vườn là

24002\,400 m2.
54005\,400 m2.
14001\,400 m2.
32003\,200 m2.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 9

Một cuộn dây dài 200200 m. Lần thứ nhất người bán hàng cắt đi 320\dfrac{3}{20} cuộn dây, lần thứ hai cắt tiếp 110\dfrac{1}{10} phần còn lại.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Lần thứ nhất người bán đã cắt 2020 m.
b) Số dây còn lại sau lần cắt thứ nhất là 170170 m.
c) Lần thứ hai người bán đã cắt 2727 m.
d) Sau hai lần cắt, cuộn dây còn lại là 153153 m.
Câu 10

Một lớp học có 4545 học sinh trong đó 25\dfrac25 là nữ.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số học sinh nữ là 2020.
b) Số học sinh nam là 2727.
c) Học sinh nữ nhiều hơn học sinh nam.
d) Học sinh nam bằng 34\dfrac{3}{4} tổng số học sinh.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(2 câu)
Câu 11

Mẹ cho Hà một số tiền đi mua đồ dùng học tập. Sau khi mua hết 2424 nghìn đồng tiền vở, 3636 nghìn đồng tiền sách, Hà còn lại 13\dfrac{1}{3} số tiền. Mẹ đã cho Hà bao nhiêu nghìn đồng?

Trả lời:

Câu 12

Trong thùng có 6060 lít xăng. Người ta lấy ra 310\dfrac{3}{10} số lít xăng đó. Trong thùng còn lại bao nhiêu lít xăng?

Trả lời:

Tự luận

(2 câu)
Câu 13
Tự luận

Số thỏ ở chuồng AA bằng 25\dfrac{2}{5} số thỏ ở cả hai chuồng AABB. Sau khi bán 33 con ở chuồng AA thì số thỏ ở chuồng AA bằng 13\dfrac{1}{3} tổng số thỏ ở cả hai chuồng lúc đó. Tính số thỏ lúc đầu ở chuồng AA.

Câu 14
Tự luận

Một lớp có 4848 học sinh, 12\dfrac12 số học sinh của lớp đạt loại khá, số học sinh giỏi bằng 56\dfrac{5}{6} số học sinh khá, còn lại là học sinh trung bình và yếu. Tính số học sinh trung bình yếu.