Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(8 câu)
Câu 1

Một thùng đựng dầu sau khi lấy đi 1616 lít thì số dầu còn lại bằng 715\dfrac{7}{15} số dầu ban đầu trong thùng. Số lít dầu ban đầu trong thùng là

2020 lít.
3535 lít.
3030 lít.
4545 lít.
Câu 2

Số có giá trị 1121\dfrac{1}{2} của nó bằng 534-5\dfrac{3}{4}

34\dfrac{3}{4}.
37\dfrac{3}{7}.
236\dfrac{23}{6}.
236\dfrac{-23}{6}.
Câu 3

Chủ cửa hàng tạp hóa cân đúng một nửa bao gạo rồi thêm 22 kg gạo nữa thì đủ 3030 kg gạo cho khách hàng.

Biết khối lượng các bao gạo trong của hàng bằng nhau, vậy mỗi bao gạo có khối lượng bằng

5656 kg.
1414 kg.
1616 kg.
6464 kg.
Câu 4

Một xí nghiệp đã thực hiện 59\dfrac{5}{9} kế hoạch, còn phải làm tiếp 560560 sản phẩm nữa mới hoàn thành kế hoạch. Số sản phẩm xí nghiệp được giao theo kế hoạch là

10081\,008 sản phẩm.
11601\,160 sản phẩm.
12401\,240 sản phẩm.
12601\,260 sản phẩm.
Câu 5

23\dfrac{2}{3} giờ là bao nhiêu phút?

8080 phút.
2020 phút.
6060 phút.
4040 phút.
Câu 6

65\dfrac{6}{5} của 7575 m là

8080 m.
9090 m.
9595 m.
8585 m.
Câu 7

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 6060 m, chiều rộng bằng 23\dfrac{2}{3} chiều dài. Diện tích mảnh vườn là

24002\,400 m2.
54005\,400 m2.
14001\,400 m2.
32003\,200 m2.
Câu 8

loading...

Cửa hàng gạo nhà bạn Nam có tất cả 840840 kg gạo gồm ba loại:

16\dfrac{1}{6} số đó là gạo tám thơm, 38\dfrac{3}{8} số đó là gạo nếp, còn lại là gạo tẻ.

Số gạo tẻ trong cửa hàng là

270270 kg.
390390 kg.
120120 kg.
385385 kg.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 9

Lớp 6B có 4848 học sinh. Số học sinh giỏi bằng 16\dfrac{1}{6} số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 25100\dfrac{25}{100} số học sinh cả lớp, còn lại là học sinh khá.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số học sinh giỏi là 88 học sinh.
b) Số học sinh trung bình là 1212 học sinh.
c) Số học sinh khá là 2929 học sinh.
d) Biết rằng học sinh giỏi lớp 6B chiếm 225\dfrac{2}{25} số học sinh giỏi của khối lớp 6. Khối 6 của trường có 200200 học sinh giỏi.
Câu 10

Một lớp học có 4545 học sinh trong đó 25\dfrac25 là nữ.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số học sinh nữ là 2020.
b) Số học sinh nam là 2727.
c) Học sinh nữ nhiều hơn học sinh nam.
d) Học sinh nam bằng 34\dfrac{3}{4} tổng số học sinh.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(2 câu)
Câu 11

Bạn An đọc một cuốn sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất đọc 13\dfrac{1}{3} số trang. Ngày thứ hai đọc 58\dfrac{5}{8} số trang còn lại. Ngày thứ ba đọc nốt 2424 trang. Số trang của cuốn sách đó bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 12

Một ô tô đã đi 110110 km trong 33 giờ. Trong giờ thứ nhất, xe đi được 13\dfrac{1}{3} quãng đường. Trong giờ thứ hai, xe đi được 25\dfrac{2}{5} quãng đường còn lại. Trong giờ thứ ba xe đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Trả lời:

Tự luận

(2 câu)
Câu 13
Tự luận

Một xe tải khởi hành từ AA lúc 77 h và đến BB lúc 1212 h. Một xe con khởi hành từ BB lúc 77 h 3030 và đến AA lúc 1111 h 3030.

a) Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ;

b) Biết vận tốc xe con hơn xe tải là 1010 km/h. Tính quãng đường ABAB.

Câu 14
Tự luận

Nguyên liệu để muối dưa cải gồm rau cải, hành tươi, đường và muối. Khối lượng hành, đường và muối theo thứ tự bằng 120\dfrac{1}{20}, 11000\dfrac{1}{1\,000}, 340\dfrac{3}{40} khối lượng rau cải. Nếu muối 22 kg rau cải cần tổng cộng bao nhiêu kilogam hành, đường và muối?