Bài học cùng chủ đề
- Tri thức Ngữ văn
- Đọc: Đây thôn Vĩ Dạ
- Đọc: Đàn ghi ta của Lor-ca (Lorca)
- Đọc kết nối chủ điểm: San-va-đo Đa-li và "Sự dai dẳng của kí ức"
- Thực hành tiếng Việt: Giữ gìn và phát triển tiếng Việt
- Đọc mở rộng theo thể loại: Tự do
- Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ
- Phiếu bài tập cuối chủ đề 6
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Phiếu bài tập cuối chủ đề 6 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Đọc văn bản và thực hiện yêu cầu bên dưới.
NHỮNG NGƯỜI ĐÀN BÀ GÁNH NƯỚC SÔNG
Những ngón chân xương xẩu, móng dài và đen toẽ ra như móng chân gà mái
Đã năm năm, mười lăm năm, ba mươi năm và nửa đời tôi thấy
Những người đàn bà xuống gánh nước sông
Những bối tóc vỡ xối xả trên lưng áo mềm và ướt
Một bàn tay họ bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi
Bàn tay kia bám vào mây trắng
Sông gục mặt vào bờ đất lần đi
Những người đàn ông mang cần câu và cơn mơ biển ra khỏi nhà lặng lẽ
Những con cá thiêng quay mặt khóc
Những chiếc phao ngô chết nổi
Những người đàn ông giận dữ, buồn bã và bỏ đi
Đã năm năm, mười lăm năm, ba mươi năm và nửa đời tôi thấy
Sau những người đàn bà gánh nước sông là lũ trẻ cởi truồng
Chạy theo mẹ và lớn lên
Con gái lại đặt đòn gánh lên vai và xuống bến
Con trai lại vác cần câu và cơn mơ biển ra khỏi nhà lặng lẽ
Và cá thiêng lại quay mặt khóc
Trước những lưỡi câu ngơ ngác lộ mồi.
(Trích tập thơ Những người đàn bà gánh nước sông,
Nguyễn Quang Thiều, NXB Văn học, 1995)
Văn bản "Những người đàn bà gánh nước sông" được viết theo thể thơ nào dưới đây?
Văn bản "Những người đàn bà gánh nước sông" không sử dụng phương thức biểu đạt nào dưới đây?
Chủ thể trữ tình của văn bản "Những người đàn bà gánh nước sông" là đối tượng nào dưới đây?
Hình ảnh "những ngón chân" của người đàn bà ở khổ thơ đầu được so sánh với hình ảnh nào dưới đây?
Những chi tiết "ngón chân xương xẩu, móng dài và đen" gợi lên điều gì về người phụ nữ?
Những mốc thời gian "năm năm, mười lăm năm, ba mươi năm và nửa đời" được nhắc đến hai lần trong văn bản nhằm nhấn mạnh điều gì dưới đây?
Hình ảnh một bàn tay của người đàn bà "bám vào mây trắng" mang ý nghĩa biểu tượng nào dưới đây?
Hành động đi câu của người đàn ông ý chỉ điều gì dưới đây?
Hình ảnh "con cá thiêng" tượng trưng cho điều gì dưới đây?
Hình ảnh "những con cá thiêng quay mặt khóc" trước những lưỡi câu "lộ mồi" thể hiện điều gì dưới đây?
Văn bản thể hiện rõ nhất bi kịch nào dưới đây của con người?
Ý nào dưới đây là đúng về giọng điệu chủ đạo của văn bản "Những người đàn bà gánh nước sông"?
Ý nào dưới đây là đúng về thông điệp nhân sinh được gửi gắm qua văn bản "Những người đàn bà gánh nước sông"?
Yếu tố siêu thực trong văn bản thể hiện rõ nhất ở phương diện nào dưới đây?
Từ sự thất bại của những người đàn ông trong bài thơ, chúng ta rút ra bài học gì?
Hình ảnh những đứa con gái lại đặt đòn gánh lên vai và những đứa con trai lại vác cần thể hiện điều gì dưới đây?
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.
Mối quan hệ giữa người đàn ông và người đàn bà trong bài thơ không được khắc hoạ thông qua đối thoại hay cảm xúc trực tiếp mà qua sự trong lao động và số phận. Họ cùng những nhọc nhằn mưu sinh, mỗi người mang một "vật nặng" riêng nhưng đều bị cuốn vào cùng một vòng lặp đời sống. Chính sự , ít lời ấy làm nổi bật một mối quan hệ gắn bó âm thầm, cam chịu nhưng cũng kiên trì và của một gia đình.
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
"Dòng sông" trong bài thơ không chỉ là thực thể địa lý mà còn là biểu tượng cho điều gì dưới đây?
Những ý nào dưới đây là không đúng về đặc sắc nghệ thuật trong văn bản "Những người đàn bà gánh nước sông"? (Chọn 2 đáp án)
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.
Việc sử dụng yếu tố siêu thực trong văn bản "Những người đàn bà gánh nước sông" có tác dụng mở rộng biểu đạt của bài thơ. Những hình ảnh vượt khỏi logic tả thực giúp người đọc tự và cảm nhận những bi kịch âm thầm, dai dẳng của kiếp người mà ngôn ngữ thông thường khó chạm tới. Nhờ đó, hiện thực cuộc sống nhọc nhằn, bế tắc không chỉ được nhìn thấy mà còn để lại lâu dài trong tâm trí người đọc.
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.
Tiếng Việt là một ngôn ngữ giàu , với hệ thống thanh điệu phong phú, âm hưởng mềm mại, uyển chuyển, tạo nên sức gợi cảm đặc biệt trong giao tiếp và sáng tác văn chương. Không chỉ vậy, tiếng Việt còn giàu chất , có khả năng khắc hoạ sinh động hình ảnh, trạng thái và của con người cũng như cảnh vật xung quanh. Nhờ đó, tiếng Việt có thể diễn đạt một cách đầy đủ, và chính xác tư tưởng, tình cảm của con người Việt Nam.
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Tiếng Việt được xem là một bộ phận cấu thành nên điều gì dưới đây?
Để giữ gìn và phát triển tiếng Việt trong giao tiếp, người sử dụng cần tuân theo điều gì dưới đây?
Việc tiếp nhận những yếu tố mới của ngôn ngữ cần đảm bảo yêu cầu nào dưới đây?
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.
Tuân theo chuẩn mực ngôn ngữ không đồng nghĩa với việc hoàn toàn những cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo. Trái lại, sự sáng tạo nếu dựa trên nền tảng của tiếng Việt sẽ góp phần làm cho lời nói, câu văn trở nên , giàu giá trị biểu cảm và hiệu quả tu từ. Vấn đề cốt lõi là sáng tạo phải hợp lí, có và không làm mất đi sự trong sáng, chuẩn xác của ngôn ngữ.
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.
Nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ là kiểu bài dùng lí lẽ, để bàn luận và làm sáng tỏ một vấn đề xã hội có liên quan đến tuổi trẻ, từ đó giúp người đọc đúng đắn về vấn đề và có thái độ, phù hợp với vấn đề đó.
Nối để hoàn thành dàn ý cho bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
Vấn đề nghị luận nào dưới đây chưa phù hợp với kiểu bài nghị luận vấn đề liên quan đến tuổi trẻ?
Sắp xếp các bước dưới đây theo đúng trình tự các bước viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
- Xác định đề tài, mục đích viết, đối tượng người đọc.
- Xác định các luận điểm, luận cứ và sắp xếp theo bố cục hợp lí.
- Rà soát lỗi dùng từ, diễn đạt, chính tả và tính mạch lạc.
- Triển khai các ý trong dàn ý thành văn bản hoàn chỉnh.
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành dàn ý cho bài văn nghị luận về vấn đề: "Tác động của thần tượng (idol) đối với tâm lí học sinh".
* Mở bài
− Dẫn dắt: Trong thời đại công nghệ số, mạng xã hội phát triển mạnh mẽ, kéo theo sự lan toả nhanh chóng của văn hoá thần tượng (idol).
− Nêu vấn đề nghị luận: Thần tượng có những tác động sâu sắc, đa chiều đến tâm lí học sinh, vừa tích cực vừa tiêu cực và cần được nhìn nhận một cách đúng đắn.
* Thân bài
− Giải thích:
+ Thần tượng (idol): Là những cá nhân được học sinh , yêu thích, coi là hình mẫu (nghệ sĩ, vận động viên, người nổi tiếng, nhân vật truyền cảm hứng,…).
+ Tâm lí học sinh: Bao gồm suy nghĩ, cảm xúc, thái độ, hành vi của học sinh trong quá trình hình thành nhân cách.
=> Thần tượng có khả năng chi phối mạnh mẽ nhận thức và cảm xúc của học sinh.
− Tác động tích cực của thần tượng đối với học sinh:
+ Tạo động lực học tập và rèn luyện: Những thần tượng có tài năng, ý chí, đạo đức giúp học sinh ước mơ, khát vọng vươn lên.
+ Giải toả cảm xúc, cân bằng tâm lí: Việc ngưỡng mộ thần tượng mang lại niềm vui, sự hứng khởi trong cuộc sống.
− Tác động tiêu cực của thần tượng đối với học sinh:
+ Thần tượng mù quáng, thiếu tỉnh táo, dễ bắt chước lối sống lệch chuẩn, đề cao hình thức, danh tiếng.
+ Ảnh hưởng đến học tập và các mối quan hệ do vào việc theo dõi, bảo vệ thần tượng, xao nhãng học tập.
− Bình luận:
+ Điều quan trọng không phải là có hay không có thần tượng mà là thần tượng ai, thần tượng vì điều gì và thần tượng như thế nào.
+ Cần phân biệt rõ giữa ngưỡng mộ để học hỏi và sùng bái rồi chạy theo một cách thiếu .
+ Việc định hướng để học sinh biết thần tượng đúng cách là trách nhiệm chung của bản thân học sinh, gia đình và nhà trường.
* Kết bài:
− Khẳng định lại vấn đề: Thần tượng có ảnh hưởng lớn đến tâm lí học sinh.
− Kết luận: Việc thần tượng đúng cách sẽ trở thành động lực tích cực; ngược lại, thần tượng mù quáng có thể gây hệ luỵ tiêu cực. Vì vậy, học sinh cần tỉnh táo, có để hoàn thiện nhân cách và sống tích cực.