Bài liên quan
Phép đối xứng tâm
Phép biến hình biến điểm O thành chính nó và biến mỗi điểm M khác O thành điểm M′ sao cho điều kiện nào sau đây xảy ra thì được gọi là phép đối xứng tâm O?
Phép đối xứng tâm O có thể được xem là trường hợp đặc biệt của phép biến hình nào sau đây?
Ảnh của một đường thẳng d qua phép đối xứng tâm là một đường thẳng d′ có tính chất gì so với d?
Trong các hình sau đây, hình nào không có tâm đối xứng?
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M(3;4). Phép quay tâm gốc tọa độ O, góc quay 180∘ biến điểm M thành điểm M′ có tọa độ là
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm I(1;2) và điểm A(2;0). Tọa độ ảnh A′ của điểm A qua phép đối xứng tâm I là
Hình bình hành ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O. Ảnh của đường thẳng AB qua phép đối xứng tâm O là đường thẳng chứa cạnh nào?
Xét phép đối xứng tâm I(1;2). Cho điểm M(2;3) và M′ là ảnh của M.
| a) Hoành độ của M′ được tính bằng công thức x′=xI+xM. | Đ S |
| b) Tọa độ của M′ là (0;1). | Đ S |
| c) Điểm I luôn nằm giữa và cách đều hai điểm M và M′. | Đ S |
| d) Khoảng cách MM′ bằng hai lần độ dài đoạn thẳng IM. | Đ S |
Cho đường thẳng Δ:x+3y−2=0 và điểm I(1;2). Phép ĐI biến Δ thành Δ′.
| a) Điểm I(1;2) nằm trên đường thẳng Δ. | Đ S |
| b) Đường thẳng Δ′ song song với đường thẳng Δ. | Đ S |
| c) Điểm B(−1;1) nằm trên Δ, do đó ảnh của B qua ĐI là B′(3;3) sẽ nằm trên Δ′. | Đ S |
| d) Phương trình của đường thẳng Δ′ là x+3y−12=0. | Đ S |
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M(3;−1) và điểm M′(1;5). Biết M′ là ảnh của M qua phép đối xứng tâm I. Tọa độ của tâm đối xứng I là
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d có phương trình x−2y+3=0. Phép đối xứng tâm gốc tọa độ O(0;0) biến đường thẳng d thành đường thẳng d′ có phương trình là
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường tròn (C):(x−1)2+(y+2)2=9 và phép đối xứng tâm I(2;1). Gọi (C′) là ảnh của (C) qua phép đối xứng tâm I.
| a) Tâm của đường tròn (C) ban đầu là điểm K(−1;2). | Đ S |
| b) Bán kính của đường tròn ảnh (C′) bằng 9. | Đ S |
| c) Tâm K′ của đường tròn ảnh (C′) có tọa độ là (3;4). | Đ S |
| d) Đường tròn (C′) tiếp xúc với trục tung Oy. | Đ S |
Ảnh của parabol (P):y=x2 qua phép đối xứng tâm I(1;−2) là một parabol (P′). Tìm tung độ đỉnh của đồ thị (P′).
Trả lời:
Cho hai đường tròn (C1):x2+y2−2x+4y−4=0 và (C2):x2+y2+6x−2y+1=0. Giả sử có một phép đối xứng tâm I biến (C1) thành (C2).
| a) Bán kính của đường tròn (C1) bằng 3. | Đ S |
| b) Tồn tại duy nhất một điểm I thỏa mãn phép đối xứng tâm biến (C1) thành (C2). | Đ S |
| c) Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng nối hai giao điểm của (C1) và (C2). | Đ S |
| d) Tọa độ tâm đối xứng I là (−1;−21). | Đ S |
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hình vuông ABCD nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng. Biết đỉnh A có tọa độ là (2;3). Tính tích hoành độ và tung độ của đỉnh C.
Trả lời: