pin

Phần tự luận (8 điểm)

Tính giá trị của biểu thức $A=\sqrt{2-\sqrt{3}}.(\sqrt{6}+\sqrt{2})$.

Guide icon Hướng dẫn giải

$​A=\sqrt{2-\sqrt{3}}.(\sqrt{6}+\sqrt{2})$

$​​A=\sqrt{2}.(\sqrt{2-\sqrt{3}})+\sqrt{6}.(\sqrt{2-\sqrt{3}})$

$A=\sqrt{4-2\sqrt{3}}+\sqrt{12-6\sqrt{3}}$

$A=\sqrt{1+3-2\sqrt{1.3}}+\sqrt{12-2.3\sqrt{3}}$

$A=\sqrt{1^2-2\sqrt{1.3}+(\sqrt{3})^2}+\sqrt{3^2-2.3\sqrt{3}+(\sqrt{3})^2}$

$A=\sqrt{(1-\sqrt{3})^2}+\sqrt{(3-\sqrt{3})^2}$

$A=\sqrt{3}-1+3-\sqrt{3}=2$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho biểu thức $A=\Bigg(\dfrac{\sqrt{x}+2}{x-5\sqrt{x}+6}-\dfrac{\sqrt{x}+3}{2-\sqrt{x}}-\dfrac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-3} \Bigg):\Bigg(2-\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1} \Bigg)$.

a. Rút gọn biểu thức $A$.

b. Tìm các giá trị của $x$ để $\dfrac{1}{A} \le -\dfrac{5}{2}$.

Guide icon Hướng dẫn giải

a. Rút gọn biểu thức $A$.

$A=\Bigg(\dfrac{\sqrt{x}+2}{x-5\sqrt{x}+6}-\dfrac{\sqrt{x}+3}{2-\sqrt{x}}-\dfrac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-3} \Bigg):\Bigg(2-\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1} \Bigg)$ 

$A=\Bigg(\dfrac{\sqrt{x}+2}{(\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}-3)}-\dfrac{\sqrt{x}+3}{2-\sqrt{x}}-\dfrac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-3} \Bigg):\Bigg(2-\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1} \Bigg)$ 

$A=\Bigg(\dfrac{\sqrt{x}+2}{(\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}-3)}+\dfrac{(\sqrt{x}+3)(\sqrt{x}-3)}{(\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}-3)}-\dfrac{(\sqrt{x}+2)(\sqrt{x}-2)}{(\sqrt{x}-3)(\sqrt{x}-2)} \Bigg):\Bigg(2-\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1} \Bigg)$ 

$A=\dfrac{\sqrt{x}+2+x-9-x+4}{(\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}-3)}:\Bigg(2-\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1} \Bigg)$ 

$A=\dfrac{\sqrt{x}-3}{(\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}-3)}:\dfrac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}+1}$ 

$A=\dfrac{1}{\sqrt{x}-2}.\dfrac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}+2}$ 

$A=\dfrac{\sqrt{x}+1}{x-4}$.

b. Tìm các giá trị của x để $\dfrac{1}{A} \le -\dfrac{5}{2}$.

(ĐK: $x\ge 0,x\ne 4,x\ne 9$)

Để $\dfrac{1}{A}\le -\dfrac{5}{2}$ thì

$\dfrac{x-4}{\sqrt{x}+1}\le -\dfrac{5}{2}$

$2x-8\le -5\sqrt{x}-5$

$2x+5\sqrt{x}-3\le 0$

$ -3\le \sqrt{x}\le \dfrac{1}{2}$

$ 0\le \sqrt{x}\le \dfrac{1}{2}$

$ 0\le x\le \dfrac{1}{4}$.

Kết hợp với điều kiện ta được $0\le x\le \dfrac{1}{4}$ thì $\dfrac{1}{A}\le -\dfrac{5}{2}$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Một ca nô chạy trên một khúc sông, xuôi dòng $20$ km rồi ngược dòng $18$ km hết $1$ giờ $25$ phút. Lần khác, ca nô đó đi xuôi dòng $15$ km rồi ngược dòng $24$ km thì hết $1$ giờ $30$ phút. Tính vận tốc riêng của ca nô và vận tốc của dòng nước, biết các vận tốc đó không đổi.

Guide icon Hướng dẫn giải

Đổi $1$ giờ $25$ phút $=\dfrac{17}{12}$ giờ; $1$ giờ $30$ phút $=\dfrac{3}{2}$ giờ.

Gọi vận tốc riêng của ca nô và vận tốc của dòng nước lần lượt là $x$ (km/h) và $y$ (km/h). Điều kiện $x>0,\,y>0,\,x>y$.

Trong lần 1

+) Vận tốc xuôi dòng là $x+y$ km/h, quãng đường xuôi dòng là $20$ km nên thời gian xuôi dòng là $\dfrac{20}{x+y}$ (giờ).

+) Vận tốc ngược dòng là $x-y$ km/h, quãng đường ngược dòng là $18$ km nên thời gian ngược dòng là $\dfrac{18}{x-y}$ (giờ).

Vì tổng thời gian xuôi dòng và ngược dòng hết $\dfrac{17}{12}$ giờ nên ta có phương trình

$\dfrac{20}{x+y}+\dfrac{18}{x-y}=\dfrac{17}{12}$     (1)

Trong lần 2

+) Vận tốc xuôi dòng là $x+y$ (km/h), quãng đường xuôi dòng là $15$ km nên thời gian xuôi dòng là $\dfrac{15}{x+y}$ (giờ).

+) Vận tốc ngược dòng là $x-y\,\,(km/h)$, quãng đường ngược dòng là $24$ km nên thời gian ngược dòng là $\dfrac{24}{x-y}$ (giờ).

Vì tổng thời gian xuôi dòng và ngược dòng hết $\dfrac{3}{2}$ giờ nên ta có phương trình

$\dfrac{15}{x+y}+\dfrac{24}{x-y}=\dfrac{3}{2}$    (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

$\left\{ \begin{aligned}& \dfrac{20}{x+y}+\dfrac{18}{x-y}=\dfrac{17}{12} \\& \dfrac{15}{x+y}+\dfrac{24}{x-y}=\dfrac{3}{2} \\\end{aligned} \right.$

$\left\{ \begin{aligned}& \dfrac{60}{x+y}+\dfrac{54}{x-y}=\dfrac{17}{4} \\& \dfrac{60}{x+y}+\dfrac{96}{x-y}=\dfrac{7}{4} \\\end{aligned} \right.$

$\left\{ \begin{aligned}& \dfrac{60}{x+y}+\dfrac{54}{x-y}=\dfrac{17}{4} \\& \dfrac{42}{x-y}=\dfrac{7}{4} \\\end{aligned} \right.$

Quy đồng ta được hệ $\left\{ \begin{aligned}& x+y=30 \\& x-y=24 \\\end{aligned} \right.$

Giải hệ trên, ta được: $\left\{ \begin{aligned}& x=27 \\& y=3 \\\end{aligned} \right.$ (thỏa mãn điều kiện).

Vậy vận tốc riêng của ca nô và vận tốc dòng nước lần lượt là $27$ km/h và $3$ km/h.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Một người quan sát đứng cách một cái tháp $10$ m, nhìn thẳng đỉnh tháp và chân tháp lần lượt dưới $1$ góc $55^\circ$ và $10^\circ$ so với phương ngang của mặt đất. Hãy tính chiều cao của tháp (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

loading... 

Guide icon Hướng dẫn giải

loading... 

Dựa vào hình vẽ minh họa, ta có: $AH = BD = 10$ m.

Xét $\Delta AHB$ vuông tại $H$, ta có:

$\tan \widehat{BAH}=\dfrac{BH}{AH}$ (tỉ số lượng giác của góc nhọn)

suy ra $BH=AH.\tan \widehat{BAH}=10.\tan 10^\circ$ (m).

Xét $\Delta AHC$ vuông tại $H$, ta có:

$\tan \widehat {CAH}=\dfrac{CH}{AH}$ (tỉ số lượng giác của góc nhọn)

suy ra $CH=AH.\tan\widehat{CAH}=10.\tan 55^\circ$ (m).

Ta có: $BC=BH+CH=10.\tan 10^\circ+10.\tan 55^\circ \approx 16$ m.

Vậy chiều cao của tháp là $16$ m.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Một nhà xuất bản nhận in $4\,000$ ấn phẩm. Nhà xuất bản có tất cả $14$ máy in được cài đặt, hoạt động tự động và giám sát bởi $1$ kĩ sư. Mỗi máy in có thể in được $30$ ấn phẩm trong một giờ. Chi phí cài đặt máy in là $120$ nghìn đồng/máy, chi phí giám sát là $90$ nghìn đồng/giờ. Số máy in nhà xuất bản nên sử dụng để chi phí in là nhỏ nhất là bao nhiêu máy?

Guide icon Hướng dẫn giải

Gọi $x$ là số máy in mà nhà xuất bản sử dụng $(1\le x \le 14)$.

Chi phí lắp đặt là $120x$ (nghìn đồng).

Số giờ để sản xuất đủ số ấn phẩm là: $\dfrac{4 \, 000}{30x}$ (giờ).

Chi phí giám sát là: $90.\dfrac{4 \, 000}{30x}=\dfrac{12 \, 000}{x}$ (nghìn đồng).

Chi phí sản xuất của nhà sản xuất là: $A=120x+\dfrac{12 \, 000}{x}$ (nghìn đồng).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:

$A=120x+\dfrac{12 \, 000}{x} \ge 2\sqrt{120x.\dfrac{12 \, 000}{x}}=2\,400$.

Dấu bằng xảy ra khi $120x=\dfrac{12 \, 000}{x}$ hay $x=10$.

Vậy số máy in nhà xuất bản nên sử dụng để chi phí in là nhỏ nhất là $10$ máy.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho đường tròn $(O; 6$ cm$)$, điểm $A$ nằm bên ngoài đường tròn, $OA = 12$ cm. Kẻ các tiếp tuyến $AB$ và $AC$ với đường tròn ($B$, $C$ là các tiếp điểm).

a) Chứng minh $BC$ vuông góc với $OA$.

b) Kẻ đường kính $BD$, chứng minh $OA // CD$.

c) Gọi $K$ là giao điểm của $AO$ với $BC$. Tính tích $OK.OA$ và $\widehat{BAO}$.

Guide icon Hướng dẫn giải

loading...   

a) Xét tam giác $ABC$ có $AB=AC$ và $AO$ là đường phân giác của góc $BAC$ (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau). Do đó $AO$ cũng là đường cao, đường trung tuyến của $\Delta BAC$.

Vậy $AO$ vuông góc với $BC$.

b) Ta có $\widehat{BDC}=\dfrac12 \stackrel\frown{CB}$ (góc nội tiếp)

$\widehat{BOC}= \stackrel\frown{CB}$ (góc ở tâm)

Mặt khác $\widehat{BAC}=\dfrac12\widehat{BOC}$ nên $\widehat{BAC}=\dfrac12 \stackrel\frown{CB}$.

Vậy $\widehat{BAC}=\widehat{BDC}$, suy ra $OA//CD$ (hai góc đồng vị bằng nhau).

c) Xét tam giác $ABO$ và tam giác $BKO$ có:

$\widehat{ABO}=\widehat{BKO}=90^\circ$

$\widehat{BOA}$: góc chung 

Suy ra $\Delta ABO \sim \Delta BKO$ (g.g).

Do đó ta có tỉ số $\dfrac{AO}{BO}=\dfrac{BO}{KO}$ hay $OA.OK=OB^2=6^2=36$ (cm).

Xét tam giác vuông $ABO$ có: $\sin \widehat{BAO}=\dfrac {OB}{OA}=\dfrac{6}{12}$.

Suy ra $\widehat{BAO}=30^\circ$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này