pin

Phần tự luận (8 điểm)

(1,25 điểm) Giải phương trình ${{x}^{2}}-x-2=0$

Guide icon Hướng dẫn giải

Phương trình đã cho có $a-b+c=0$.

Suy ra phương trình có hai nghiệm $x=-1$ và $x=2$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

(1,25 điểm) Giải hệ phương trình $\left\{ \begin{aligned} & 3x-y=-4 \\ & 2x+3y=1 \\ \end{aligned} \right.$ 

Guide icon Hướng dẫn giải

$\left\{ \begin{aligned} & 3x-y=-4 \\ & 2x+3y=1 \\ \end{aligned} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{aligned} & 6x-2y=-8 \\ & 6x+9y=3 \\ \end{aligned} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{aligned} & 11y=11 \\ & 2x+3y=1 \\ \end{aligned} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{aligned} &x=-1  \\ &y=1  \\ \end{aligned} \right.$

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho parabol $(P):\,\,y={{x}^{2}}$ và đường thẳng $d:\,y=2x-m$  (với $m$ là tham số). Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để đường thẳng $\left( d \right)$ cắt parabol $(P)$ tại hai điểm phân biệt có $A\left( {{x}_{1}},{{y}_{1}} \right),\,\,B\left( {{x}_{2}},{{y}_{2}} \right)$ sao cho ${{y}_{1}}+{{y}_{2}}+{{x}_{1}}^{2}{{x}_{2}}^{2}=6\left( {{x}_{1}}+{{x}_{2}} \right).$ 

Guide icon Hướng dẫn giải

Phương trình hoành độ giao điểm của $\left( d \right)$ và $(P)$ là:

${{x}^{2}}=2x-m \Leftrightarrow {{x}^{2}}-2x+m=0$ (1)

Ta có: ${{\Delta }^{'}}=1-m$.

Điều kiện để $\left( d \right)$ cắt $(P)$ tại hai điểm phân biệt là phương trình hoành độ giao điểm của $\left( d \right)$ và $(P)$ có hai nghiệm phân biệt.

Suy ra $1-m>0\Leftrightarrow m<1$ (*).

Khi đó $x_1$, $x_2$ là các hoành độ giao điểm của $(d)$ và $(P)$ nên $x_1$, $x_2$ là các nghiệm của phương trình hoành độ của $(d)$ và $(P)$.

Theo hệ thức Vi-et ta có: $\left\{ \begin{aligned} & x_1+x_2 = 2 \\ & x_1x_2=m \\ \end{aligned} \right.$

Khi đó, ${{y}_{1}}+{{y}_{2}}+{{x}_{1}}^{2}{{x}_{2}}^{2}=6\left( {{x}_{1}}+{{x}_{2}} \right).$

$\Leftrightarrow {{x}_{1}}^{2}+{{x}_{2}}^{2}+{{x}_{1}}^{2}{{x}_{2}}^{2}=6\left( {{x}_{1}}+{{x}_{2}} \right).$

$\Leftrightarrow {{\left( {{x}_{1}}+{{x}_{2}} \right)}^{2}}-2{{x}_{1}}{{x}_{2}}+{{x}_{1}}^{2}{{x}_{2}}^{2}=6\left( {{x}_{1}}+{{x}_{2}} \right).$

$\Leftrightarrow 4-2m+{{m}^{2}}=12\Leftrightarrow {{m}^{2}}-2m-8=0\Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} & m=-2 \, \, \left( \text{tm} \, \left( * \right) \right) \\ & m=4 \, \, \left( \text{ktm} \, \left( * \right) \right) \\ \end{aligned} \right.$

Vậy $m=-2$ là giá trị cần tìm.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Một đội công nhân $A$ và $B$ làm chung một công việc và dự định hoàn thành trong $12$ ngày. Khi làm chung được $8$ ngày thì đội $A$ được điều động đi làm việc khác, đội $B$ tiếp tục làm phần việc còn lại. Kể từ khi làm một mình, do cải tiến cách làm nên năng suất của đội $B$ tăng gấp đôi, do đó đội $B$ đã hoàn thành phần việc còn lại trong $8$ ngày tiếp theo. Hỏi với năng suất ban đầu thì mỗi đội làm một mình sẽ hoàn thành công việc đó trong bao lâu? 

Guide icon Hướng dẫn giải

Gọi thời gian đội $A$ và đội $B$ làm một mình xong công việc lần lượt là $x,$ $y$ (ngày).

ĐK $x$, $y>12$.

Mỗi ngày, đội $A$ làm được  $\dfrac{1}{x}$ công việc.

Mỗi ngày, đội $B$ làm được  $\dfrac{1}{y}$ công việc.

Mỗi ngày, hai đội làm được  $\dfrac{1}{12}$ công việc.

Ta có phương trình $\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}=\dfrac{1}{12}$ (1)

Trong $8$ ngày làm chung, hai đội làm được $\dfrac{2}{3}$ công việc.

Trong $8$ ngày tiếp theo, do tăng năng suất gấp đôi nên đội $B$ làm được $\dfrac{16}{y}$ công việc.

Ta có phương trình: $\dfrac{2}{3}+\dfrac{16}{y}=1$ (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: $\left\{ \begin{aligned} &\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}=\dfrac{1}{12}  \\ &\dfrac{2}{3}+\dfrac{16}{y}=1\,  \\ \end{aligned} \right.\,\,\,\Leftrightarrow \left\{ \begin{aligned} &\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}=\dfrac{1}{12}  \\ &\dfrac{16}{y}=\dfrac{1}{3}\,  \\ \end{aligned} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{aligned} & \dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}=\dfrac{1}{12}  \\ &y=48\,  \\ \end{aligned} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{aligned} &x=16  \\ &y=48\,  \\ \end{aligned} \right.\,\,\left( \text{tm} \right)$.

Vậy thời gian đội $A$ và đội $B$ làm một mình xong công việc lần lượt là $16;\,\,48$ (ngày).

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

(3 điểm) Cho đường tròn $\left( O \right)$ và điểm $A$ nằm ngoài đường tròn. Qua điểm $A$ kẻ hai tiếp tuyến $AB$ và $AC$ đến $\left( O \right)$ ($B,\,C$ là các tiếp điểm). Kẻ tia ${Ax}$ (nằm giữa hai tia ${AB, AO}$) cắt đường tròn tại $E$ và  $F$ ($E$ nằm giữa $A$ và $F$ ) .

a) Chứng minh rằng tứ giác $ABOC$ nội tiếp đường tròn.

b) Chứng minh rằng $B{{A}^{2}}=AE.{AF}$ và $\widehat{{OEF}}=\widehat{{OHF}}$, với $H$ là giao điểm của $AO$ và $BC$.

c) Đường thẳng qua $E$ song song với $BF$ cắt đường thẳng $BC$ tại $K{.}$ Đường thẳng $AK$ cắt đường thẳng $BF$ tại $M.$ Chứng minh rằng $MC=2HF.$ 

Guide icon Hướng dẫn giải

loading...

a) Vì $AB$, $AC$ là các tiếp tuyến của $(O)$ nên $\widehat{ABO} = \widehat{ACO} = 90^{\circ}$.

Xét tứ giác $ABOC$ có $\widehat{ABO} + \widehat{ACO} = 90^{\circ} + 90^{\circ} = 180^{\circ}$ nên tứ giác $ABOC$ nội tiếp đường tròn.

b) Xét $\Delta ABE$ và $\Delta AFB$ có:

$\widehat{ABE} = \widehat{BAE} = \dfrac12\text{sđ} \overset\frown{EB}$

$\widehat{BAE}$ là góc chung.

Do đó, $\Delta ABE\,\backsim \,\Delta AFB$.

Suy ra, $\dfrac{AB}{{AF}}=\dfrac{AE}{AB}\Rightarrow A{{B}^{2}}=AE.{AF}$ (1)

$\left. \begin{aligned} & OB=OC \, \, (GT) \\ & AB=AC \\ \end{aligned} \right\}\Rightarrow $ $AO$ là trung trực của $BC$

$\Rightarrow \, AO\bot BH$.

$\Delta ABO$ vuông tại $B$, đường cao $BH$ nên $A{{B}^{2}}=AH.{AO}$ (2).

Từ (1) và (2) ta có $AE.{AF}=AH.{AO}\,\Rightarrow \dfrac{AE}{AO}=\dfrac{AH}{{AF}}$.

Suy ra $\Delta AEH\, \backsim \,\Delta A{OF}\,\left( {c}{.g}{.c} \right)$

$\Rightarrow \widehat{AHE}=\widehat{{AFO}}$

$\Rightarrow EHOF$ nội tiếp.

$\Rightarrow \widehat{OHF}=\widehat{{OEF}}$

c) Gọi giao điểm của $BC$ và  ${AF}$ là $P$

${EK//BM}\Rightarrow \dfrac{{EK}}{{FM}}=\dfrac{AE}{{AF}} , \, \, \dfrac{{EK}}{{BF}}=\dfrac{EP}{{FP}}$ (3)

Lại có: $\widehat{{OHF}}=\widehat{{OEF}}$ (cmt);

$\widehat{{OFE}}=\widehat{{OEF}}\,\,$( $\Delta {OEF}$ cân); $\widehat{AHE}=\widehat{{EFO}}$ (cmt)

Suy ra $\widehat{AHE}=\widehat{{FHO}}\,\,$

Mà $\widehat{AHE}+\widehat{EHB}=\widehat{{FHO}}\,+\widehat{FHB}={{90}^{\circ}}$

$\Rightarrow \widehat{EHB}=\widehat{FHB}\,\,\Rightarrow $ $HB$ là tia phân giác $\widehat{EHF}$ $\Rightarrow \,\,\dfrac{EP}{FP}=\dfrac{EH}{FH}$ (4)

$\Delta EHF$ có $HB$ là phân giác trong $\widehat{EHF}$, $HP\bot \,HA$ nên $HA$ là đường phân giác góc ngoài của $\widehat{EHF}$

$\Rightarrow \,\,\dfrac{EA}{FA}=\dfrac{EP}{FP}$ (5)

Từ (3), (4) và (5) suy ra: $\dfrac{{EK}}{{FM}}=\,\,\dfrac{{EK}}{{BF}}\Rightarrow BF=FM$

$\Rightarrow \,\,HF$ là đường trung bình $\Delta BCM\Rightarrow \,\,CM=2HF$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho $a,\,b,\,c$ là các số thực dương thỏa mãn điều kiện $abc\le 1.$ Chứng minh rằng $\dfrac{a\left( 1-{{b}^{3}} \right)}{{{b}^{3}}}+\dfrac{b\left( 1-{{c}^{3}} \right)}{{{c}^{3}}}+\dfrac{c\left( 1-{{a}^{3}} \right)}{{{a}^{3}}}\ge 0$.

Guide icon Hướng dẫn giải

Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với $\dfrac{a}{{{b}^{3}}}+\dfrac{b}{{{c}^{3}}}+\dfrac{c}{{{a}^{3}}}\ge a+b+c$.

$0<abc\le 1\Rightarrow \dfrac{a}{{{b}^{3}}}+\dfrac{b}{{{c}^{3}}}+\dfrac{c}{{{a}^{3}}}\ge \dfrac{{{a}^{2}}c}{{{b}^{2}}}+\dfrac{{{b}^{2}}a}{{{c}^{2}}}+\dfrac{{{c}^{2}}b}{{{a}^{2}}}$.

Do đó ta cần chứng minh $\dfrac{a}{{{b}^{3}}}+\dfrac{b}{{{c}^{3}}}+\dfrac{c}{{{a}^{3}}}\ge \dfrac{{{a}^{2}}c}{{{b}^{2}}}+\dfrac{{{b}^{2}}a}{{{c}^{2}}}+\dfrac{{{c}^{2}}b}{{{a}^{2}}}\ge a+b+c$ (*).

Sử dụng bất đẳng thức AM – GM ta được: $\begin{aligned} & \dfrac{{{a}^{2}}c}{{{b}^{2}}}+\dfrac{{{b}^{2}}a}{{{c}^{2}}}+c\ge 3\sqrt[3]{\dfrac{{{a}^{2}}c}{{{b}^{2}}}.\dfrac{{{b}^{2}}a}{{{c}^{2}}}.c}=3a\, \\ & \dfrac{{{b}^{2}}a}{{{c}^{2}}}+\dfrac{{{c}^{2}}b}{{{a}^{2}}}+a\ge 3\sqrt[3]{\dfrac{{{b}^{2}}a}{{{c}^{2}}}.\dfrac{{{c}^{2}}b}{{{a}^{2}}}.a}=3b\, \\ & \dfrac{{{a}^{2}}c}{{{b}^{2}}}+\dfrac{{{c}^{2}}b}{{{a}^{2}}}+b\ge 3\sqrt[3]{\dfrac{{{a}^{2}}c}{{{b}^{2}}}.\dfrac{{{c}^{2}}b}{{{a}^{2}}}.b}=3c\, \\ \end{aligned}$.

Cộng từng vế các bất đẳng thức trên và thu gọn ta được: $\dfrac{{{a}^{2}}c}{{{b}^{2}}}+\dfrac{{{b}^{2}}a}{{{c}^{2}}}+\dfrac{{{c}^{2}}b}{{{a}^{2}}}\ge a+b+c\,\,$.

Dấu bằng xảy ra khi $a=b=c=1$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này