pin

Phần tự luận (7 điểm)

Bài 1.

1. (0,5 điểm) Rút gọn $\sqrt{20}-\sqrt{45}+ 3\sqrt{18}+ \sqrt{72}$.

2. (1,5 điểm) Cho biểu thức $A=\Big( \dfrac{3\sqrt{x}-7}{x-\sqrt{x}-6}-\dfrac{3\sqrt{x}-6}{x-4}+\dfrac{1}{\sqrt{x}-3} \Big):\dfrac{\sqrt{x}+2}{x+4\sqrt{x}+4}$ với $x\ge 0;x\ne 4;x\ne 9.$

a) Rút gọn $A$.

b) Tìm các giá trị của $x$ để $A<1.$

Guide icon Hướng dẫn giải

1. Ta có:

$A=\sqrt{20} - \sqrt{45} + 3\sqrt{18} + \sqrt{72}$

$= 2\sqrt{5} - 3\sqrt{5} + 3(3\sqrt{2}) + 6\sqrt{2}$

$=-\sqrt{5} + 15\sqrt{2}$.

2 .Với $x\ge 0;\,x\ne 4;\,x\ne 9$ ta có

a) $A=\Big[ \dfrac{3\sqrt{x}-7}{(\sqrt{x}-3)(\sqrt{x}+2)}-\dfrac{3(\sqrt{x}-2)}{(\sqrt{x}+2)(\sqrt{x}-2)}+\dfrac{1}{\sqrt{x}-3} \Big]:\dfrac{\sqrt{x}+2}{{{(\sqrt{x}+2)}^2}}$

$=\Big[ \dfrac{3\sqrt{x}-7}{(\sqrt{x}-3)(\sqrt{x}+2)}-\dfrac{3}{\sqrt{x}+2}+\dfrac{1}{\sqrt{x}-3} \Big]:\dfrac{1}{\sqrt{x}+2}$

$=\dfrac{3\sqrt{x}-7-3(\sqrt{x}-3)+\sqrt{x}+2}{(\sqrt{x}-3)(\sqrt{x}+2)}:\dfrac{1}{\sqrt{x}+2}$

$=\dfrac{\sqrt{x}+4}{(\sqrt{x}-3)(\sqrt{x}+2)}.(\sqrt{x}+2)$

$=\dfrac{\sqrt{x}+4}{\sqrt{x}-3}$.

b) $A<1$

$\dfrac{\sqrt{x}+4}{\sqrt{x}-3}<1$

$\dfrac{\sqrt{x}+4}{\sqrt{x}-3}-1<0$

$\dfrac{7}{\sqrt{x}-3}<0$

$\sqrt{x}-3<0$

$\sqrt{x}<3$

$x<9$ mà $x\ge 0;\,x\ne 4;\,x\ne 9$

Suy ra $ 0\le x<9$ và $x\ne 4$

Vậy với $0\le x<9$ và $x\ne 4$ thì $A < 1$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Bài 2. (1,5 điểm) Tại một buổi biểu diễn nhằm gây quỹ từ thiện, ban tổ chức đã bán được $500$ vé. Trong đó có hai loại vé: vé loại I giá $100\,000$ đồng; vé loại II giá $75\,000$ đồng. Tổng số tiền thu được từ bán vé là $44\,500\,000$ đồng. Tính số vé bán ra của mỗi loại.

Guide icon Hướng dẫn giải

Gọi số vé bán ra của vé loại I và vé loại II lần lượt là $ x, y$ (vé) $(0 < x < 500, 0 < y < 500)$.

Theo bài, ban tổ chức đã bán được $500$ vé cả hai loại vé nên ta có phương trình: $x + y = 500$.

Số tiền thu được khi bán ra $x$ vé loại I là $100\,000x$ (đồng).

Số tiền thu được khi bán ra $y$ vé loại II là $75\,000y$ (đồng).

Theo bài, tổng số tiền thu được từ bán vé là $44\,500\,000$ đồng nên ta có phương trình:

$100\,000x + 75\,000y = 44\,500\,000$ hay $4x+3y=1\,780$.

Ta có hệ phương trình:

$\left\{ \begin{aligned}   x+y=500  \\  4x+3y=1\,780 \end{aligned} \right.\,(1)$

Giải hệ phương trình $(1)$ ta được $x = 280; y = 220$

Vậy vé loại I bán ra được $280$ vé; vé loại II bán ra được $220$ vé.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Bài 3. (2 điểm)

Cho đường tròn $(O; R)$ có đường kính $AB$. Vẽ dây $AC$ sao cho $AC = R$. Gọi $I$ là trung điểm của dây $AC$. Đường thẳng $OI$ cắt tiếp tuyến $Ax$ tại $M$. Chứng minh rằng:

a) $ACB$ có số đo bằng $90^\circ$, từ đó suy ra độ dài của $BC$ theo $R$.

b) $OM$ là tia phân giác của góc $COA$.

c) $MC$ là tiếp tuyến của đường tròn $(O;R)$.

Guide icon Hướng dẫn giải

loading...

a) Xét tam giác $ABC$ có $OC = OA = OB = \dfrac12 AB $

Suy ra $\Delta ABC$ vuông tại $C$ (Định lí đường trung tuyến trong tam giác vuông)

Do đó, $\widehat{ACB} = 90^\circ$.

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác $ ABC $ vuông tại $ C $, ta có:

$AB^2 = AC^2 + BC^2.$

Do đó: $BC^2 = AB^2 - AC^2 = (2R)^2 - R^2 = 3R^2.$

Mà $BC > 0$, nên:

$BC = R\sqrt{3}.$

b) Trong tam giác $ OAC $, có $OA = OC = R$.

Suy ra tam giác $ OAC $ là tam giác cân tại $ O $.

Vì $I$ là trung điểm của dây $AC$ nên $ OI $ là đường trung tuyến của tam giác $ OAC $.

Suy ra $ OI $ cũng là đường phân giác của góc $ COA $.

Vậy $OM$ là tia phân giác của góc $COA$.

c) Xét $\Delta OAM$ và $\Delta OCM$, có:

+ $OA = OC = R$,

+ $\widehat{AOM} = \widehat{COM}$ (vì $ OM $ là phân giác góc $\widehat{COA}$),

+ Cạnh chung $ OM $.

Suy ra $\Delta OAM = \Delta OCM$ (c-g-c).

Nên: $\widehat{OAM} = \widehat{OCM}$ (hai góc tương ứng)

Mà $\widehat{OAM} = 90^\circ$ (do $AM$ là tiếp tuyến tại $A$ của $(O; R)$).

Nên $\widehat{OCM} = 90^\circ.$

Do đó: $MC \perp OC$ tại $C.$

Vậy $MC$ là tiếp tuyến của đường tròn $(O;R)$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Bài 4. (1 điểm)

Hình bên biểu diễn vùng biển được chiếu sáng bởi một hải đăng có dạng một hình quạt tròn với bán kính $18$ dặm, cung $AmB$ có số đo $245^\circ$.

loading...

a) Hãy tính diện tích vùng biển có thể nhìn thấy ánh sáng từ hải đăng theo đơn vị kilômét vuông (lấy $1$ dặm $= 1\,600$ m, $\pi = 3,14$ và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

b) Giả sử một con thuyền di chuyển dọc theo dây cung có độ dài $28$ dặm của đường tròn với tâm là tâm của hình quạt tròn, bán kính là $18$ dặm. Tính khoảng cách nhỏ nhất từ con thuyền đến hải đăng (theo đơn vị dặm và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Guide icon Hướng dẫn giải

Đổi $18$ dặm $=28,8$ km; $28$ dặm $=44,8$ km.

a) Diện tích vùng biển có thể nhìn thấy ánh sáng từ hải đăng là 

$\dfrac{\pi .28,8^2 . 245}{360} \approx1\,722,5$ (km$^2$)

b) Khoảng cách nhỏ nhất từ con thuyền đến ngọn hải đăng là khoảng cách từ tâm đến dây cung và bằng $\sqrt{18^2-\Big(\dfrac{28}{2}\Big)^2}=\sqrt{128}\approx 11,3$ (dặm).

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Bài 5. (0,5 điểm)

Giải phương trình: $\sqrt{x-2} + \sqrt{y+2\,024} + \sqrt{z-2\,025} = \dfrac{1}{2}(x+y+z)$.

Guide icon Hướng dẫn giải

Điều kiện: $x \ge 2 ,\, y \ge – 2\,024, \, z \ge 2\,025$

Đặt $\sqrt{x-2} = a$; $\sqrt{y+2\,024} = b$; $\sqrt{z-2\,025} = c$  ($a,\,b,\,c$ không âm)

Ta có $x= a^2+2; \,y = b^2-2\,024; \,z = c^2 + 2\,025$

Suy ra $x+y+z = a^2 + b^2 + c^2 + 3 \, \, (1)$

Kết hợp $(1)$ với giả thiết ta có $2(a+b+c) = a^2 + b^2 + c^2 + 3 $

$(a - 1)^2 + (b - 1)^2 + (c - 1)^2  = 0$

Suy ra $a=b=c=1$.

Do đó $x = 3 ; y =-2\,023 ; z = 2\,026$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này