Phần tự luận (6,5 điểm)
Bài 1. (1,5 điểm)
1) Tìm $a$ biết đồ thị hàm số $y =(a-1)x^2$ đi qua điểm $A(1;-2)$.
2) Một vật rơi ở độ cao so với mặt đất là $80$ m. Quãng đường chuyển động $S$ (đơn vị tính bằng mét) của vật rơi phụ thuộc vào thời gian $t$ (đơn vị tính bằng giây) được cho bởi công thức $S = 5t^2$.
a) Sau khoảng thời gian $3$ giây, vật này cách mặt đất bao nhiêu mét?
b) Sau thời gian bao lâu thì vật tiếp đất?
1) Do đồ thị hàm số $y =(a-1)x^2$ đi qua điểm $A(1;-2)$
Suy ra thay $x =-1;\,y = -2$ vào hàm số ta được $(a-1).1^2 = -2$.
$a-1=-2$
$a=-1$
Vậy $a = -1$ thì đồ thị hàm số đi qua điểm $A(1;-2)$.
2)
a) $t=3$ (s) thì $S=5.32 = 45$ (m)
Sau thời gian $3$ giây vật cách mặt đất là: $80-45 = 35$ (m)
b) Vật tiếp đất khi $S=80$ m.
Ta có: $5t^2=80$
$t^2 = 16$
Suy ra $t=4$ (s) (Vì $t>0$)
Vậy sau thời gian $4$ giây thì vật tiếp đất.
Bài 2. (1 điểm)
Cho phương trình $x^2-5x+m-2=0$ (1), với $m$ là tham số. Tìm $m$ để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt $x_1,\, x_2$ thỏa mãn hệ thức: $2\Big( \dfrac{1}{\sqrt{x_1}}+\dfrac{1}{\sqrt{x_2}} \Big)=3$.
Để (1) có $2$ nghiệm phân biệt thì $\Delta >0$
$5^2 - 4(m-2) > 0$
$33-4m>0$
$m<\dfrac{33}{4}$.
Giả sử hai nghiệm của phương trình (1) là $x_1, \, x_2$, theo hệ thức Viète, ta có
$\left\{ \begin{aligned} & x_1 + x_2 =5 \\ & x_1.x_2=m-2 \end{aligned} \right.$
Để (1) có hai nghiệm phân biệt dương, ta có:
$\left\{ \begin{aligned} & m<\dfrac{33}{4} \\ & m-2>0 \end{aligned} \right.$
Suy ra $ \left\{ \begin{aligned} & m<\dfrac{33}{4} \\ & m>2 \end{aligned} \right.$
Hay $ 2<m<\dfrac{33}{4}$.
Ta có: $2\Big( \dfrac{1}{\sqrt{x_1}}+\dfrac{1}{\sqrt{x_2}} \Big)=3$
$2\Big( \dfrac{\sqrt{x_1}+\sqrt{x_2}}{\sqrt{x_1.x_2}} \Big)=3$
$2(\sqrt{x_1}+\sqrt{x_2})=3\sqrt{x_1.x_2}$
$4( x_1+x_2+2\sqrt{x_1.x_2})=9x_1.x_2$
Suy ra $4.(5+2\sqrt{m-2})=9(m-2)$
$9(m-2)-8\sqrt{m-2}-20=0$
Đặt $\sqrt{m-2}=t, \,t\ge 0$, ta có phương trình $9t^2-8t-20=0.$
Giải phương trình, ta có $t_1=2$ (thỏa mãn); $t_2=-\dfrac{10}{9}$ (loại).
Với $t_1=2$:
$\sqrt{m-2}=2$
$m=6$ (thỏa mãn).
Vậy giá trị của $m$ là $m = 6$.
Bài 3. (1 điểm)
Một công ty điều một số xe tải để chở $67,5$ tấn hàng. Khi đến kho hàng thì có $3$ xe bị hỏng nên để chở hết số hàng thì mỗi xe còn lại phải chở thêm $0,25$ tấn so với dự định ban đầu. Số xe được điều đến chở hàng là bao nhiêu? Biết rằng khối lượng hàng mỗi xe chở là như nhau.
Gọi $x$ là số xe được điều đến chở hàng lúc đầu ($x \in \mathbb{Z}, x > 3$).
Số xe lúc sau là $x-2$ (xe).
Số hàng mỗi xe phải chở lúc đầu là $\dfrac{67,5}{x}$ (tấn).
Số hàng mỗi xe phải chở lúc sau là $\dfrac{67,5}{x-3}$ (tấn)
Ta có phương trình: $\dfrac{67,5}{x-3} -\dfrac{67,5}{x} = \dfrac{1}{4} $
Giải phương trình trên, ta được $x_1 =30$ (thoả mãn); $x_2 =- 27$ (loại).
Vậy công ty đã điều $30$ xe đến chở hàng.
Bài 4. (2,0 điểm)
Cho đường tròn $(O)$ đường kính $AB$. Dây cung $MN$ vuông góc với $AB$, $(AM < BM)$. Hai đường thẳng $BM$ và $NA$ cắt nhau tại $K$. Gọi $H$ là chân đường vuông góc kẻ từ $K$ đến đường thẳng $AB$.
a) Chứng minh tứ giác $AHKM$ nội tiếp trong một đường tròn.
b) Chứng minh rằng $NB .HK = AN .HB$.
c) Chứng minh $HM$ là tiếp tuyến của đường tròn $(O)$.

a) Gọi $J$ là trung điểm của $AK$
$\Delta AMK$ vuông tại $M$, có $MJ$ là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên $JA=JK=JM=\dfrac12 AK$ (1)
$\Delta AHK$ vuông tại $H$, có $HJ$ là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên $HA=HK=HJ=\dfrac12 AK$ (2)
Từ (1) và (2), suy ra $JA=JK=JM=JH$, suy ra bốn điểm $A, K , M, H$ cùng thuộc đường tròn tâm $J$ hay tứ giác $AHKM$ nội tiếp đường tròn $(J)$.
b) Xét $\Delta ANB$ và $\Delta KHB$ có:
$\widehat{ANB} = 90^\circ$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra $\widehat{ANB} = \widehat{KHB} = 90^\circ$;
Xét $\Delta OMN$ cân tại $O$, có $OA$ là đường cao nên $OA$ là đường phân giác của góc $MON$.
Suy ra $\widehat{MOA} = \widehat{NOA}$ hay $\widehat{ABN} = \widehat{KBH}$
Suy ra $\Delta ANB \backsim \Delta KHB$ (g-g)
Suy ra $\dfrac{AN}{NB} = \dfrac{KH}{KB}$ hay $NB.HK = AN. HB$ (điều phải chứng minh).
c) Ta có $HM$ giao với đường tròn $(O)$ tại $M$ , ta phải chứng minh $HM \bot OM$.
Thật vậy:
Tứ giác $AHKM$ nội tiếp
Suy ra $\widehat{HMK} = \widehat{HAK}$ (hai góc nội tiếp cùng chắn $HK$);
$\widehat{HAK} = \widehat{NAB}$ (hai góc đối đỉnh);
Mà $\Delta OMN$ cân tại $O$, có $OA$ là đường cao nên $OA$ là đường trung trực của $MN$
Suy ra $AB$ là đường trung trực của $MN$
Suy ra $MB = NB$
Suy ra $\widehat{NAB} = \widehat{MAB}$
$\widehat{MAB} = \widehat{OMA}$ ($\Delta OAM$ cân tại $O$);
$\widehat{HMK} = \widehat{OMA} (= \widehat{HAK} = \widehat{NAB} = \widehat{MAB}$)
Suy ra $\widehat{HMK} + \widehat{HMA} = \widehat{OMA} + \widehat{HMA}$;
Mà $\widehat{HMK} + \widehat{HMA} = \widehat{AMK} = 90^\circ$ (kề bù với $\widehat{AMB} = 90^\circ$, góc nội tiếp chắn nửa đường tròn $(O)$)
Suy ra $\widehat{OMA} + \widehat{HMA} = 90^\circ$ hay $\widehat{HMO} = 90^\circ$ nên $HM \bot OM$ tại $M$
Do đó $HM$ là tiếp tuyến của $(O)$.
Bài 5. (1 điểm)
Bạn Giang chọn một đoạn văn gồm $100$ từ và đếm số chữ cái trong mỗi từ của đoạn văn này cho kết quả như trong biểu đồ sau:

a) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.
b) Tìm ước lượng cho xác suất một từ có nhiều hơn $5$ chữ cái.
a) Cỡ mẫu $n = 2 + 8 + 15 + 30 + 22 + 15 + 7 + 1 = 100$.
Bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ là:
| Số chữ cái | $1$ | $2$ | $3$ | $4$ | $5$ | $6$ | $7$ | $8$ |
| Tần số tương đối | $2\%$ | $8\%$ | $15\%$ | $30\%$ | $22\%$ | $15\%$ | $7\%$ | $1\%$ |
b) Xác suất một từ có nhiều hơn $5$ chữ cái là:
$15\% + 7\% + 1\% = 23\%$.
Vậy ước lượng cho xác suất một từ có nhiều hơn $5$ chữ cái khoảng $ 23\%$.