Phần tự luận (3 điểm)
Vẽ sơ đồ mô tả quá trình hình thành liên kết của phân tử HCl.
Sơ đồ hình thành liên kết phân tử HCl như sau:
Mô hình nguyên tử của nguyên tố sulfur như sau:

Xác định vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Quan sát mô hình nguyên tử, ta đếm được 16 electron mà số electron bằng số proton nên số hiệu nguyên tử của sulfur Z = 16. Như vậy sulfur nằm ở ô số 16 trong bảng tuần hoàn.
- Do sulfur có 3 lớp electron nên nằm ở chu kì 3.
- Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron nên nằm ở nhóm VIA.
Ethanol có thành phần phần trăm về khối lượng của carbon, hydrogen, oxygen lần lượt là 52,14%, 13,13% và 34,37%. Biết khối lượng phân tử của ethanol là 46,0 amu. Xác định công thức hóa học của hợp chất này.
- Ta thấy tổng khối lượng của ba nguyên tố C, H, O là 100%, nghĩa là ethanol chỉ được cấu tạo từ ba nguyên tố này.
- Gọi công thức hóa học của ethanol là CxHyOz.
- Khối lượng phân tử của ethanol là 12.x + 1.y + 16.z = 46.
- Từ phần trăm khối lượng của các nguyên tố, ta có biểu thức:
\(\%C=\frac{12.x.100\%}{46}=52,14\) ⇒ \(x=2\)
\(\%H=\frac{1.y.100\%}{46}=13,13\) ⇒ \(y=6\)
\(\%O=\frac{16.z.100\%}{46}=34,37\) ⇒ \(z=1\)
⇒ Vậy, công thức của ethanol là C2H6O.