pin

Phần tự luận (3 điểm)

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$. Các tam giác $SAB$, tam giác $SAD$ vuông tại $A$, $SA=2a$. Gọi $M$ là trung điểm của $CD$. Tính khoảng cách từ điểm $D$ đến mặt phẳng $(SBM)$.

Guide icon Hướng dẫn giải

$\Delta SAB$ vuông tại $A \Rightarrow SA\bot AB$.

$\Delta SAD$ vuông tại $A \Rightarrow SA\bot AD$.

Suy ra $SA \bot (ABCD)$.

Gọi $I$ là giao điểm của $BM$ và $AD$.

Dựng $AH$ vuông góc với $BM$ tại $H$.

Dựng $AK$ vuông góc với $SH$ tại $K$.

$\left. \begin{aligned} & SA\bot (ABCD) \\ & BM\subset (ABCD) \\ \end{aligned} \right\}\Rightarrow SA\bot BM$ mà $BM\bot AH$

$\Rightarrow BM\bot (SAH)$.

Ta có $\left. \begin{aligned} & BM\bot (SAH) \\ & BM\subset (SBM) \\ \end{aligned} \right\}\Rightarrow (SAH)\bot (SBM)$

Ta có $\left. \begin{aligned} & (SAH)\bot (SBM) \\ & (SAH)\cap (SBM)=SH \\ & AK\subset (SAH),\,AK\bot SH \\ \end{aligned} \right\}\Rightarrow AK\bot (SBM)$

$\Rightarrow d(A,\,(SBM))=AK$

Xét $\Delta IAB$ có $MD$ // $AB\Rightarrow \dfrac{ID}{IA}=\dfrac{MD}{AB}=\dfrac{\dfrac{1}{2}CD}{AB}=\dfrac{1}{2}$

$\Rightarrow D$ là trung điểm của $IA$ $\Rightarrow IA=2AD=2a$.

$\Delta ABI$ vuông tại $A$ có $AH$ là đường cao $\Rightarrow \dfrac{1}{AH^2}=\dfrac{1}{AB^2}+\dfrac{1}{AI^2}=\dfrac{1}{a^2}+\dfrac{1}{4a^2}=\dfrac{5}{4a^2}$.

$\left. \begin{aligned} & SA\bot (ABCD) \\ & AH\subset (ABCD) \\ \end{aligned} \right\}\Rightarrow SA\bot AH$.

$\Delta SAH$ vuông tại $A$ có $AK$ là đường cao $\Rightarrow \dfrac{1}{A{{K}^{2}}}=\dfrac{1}{S{{A}^{2}}}+\dfrac{1}{A{{H}^{2}}}=\dfrac{1}{4{{a}^{2}}}+\dfrac{5}{4{{a}^{2}}}=\dfrac{6}{4{{a}^{2}}}$

$\Rightarrow A{{K}^{2}}=\dfrac{4{{a}^{2}}}{6}$$\Rightarrow AK=\dfrac{2a}{\sqrt{6}}\Rightarrow d(A,\,(SBM))=\dfrac{2a}{\sqrt{6}}$.

$\dfrac{d(D,\,(SBM))}{d(A,\,(SBM))}=\dfrac{DI}{AI}=\dfrac{1}{2}$

$\Rightarrow d(D,\,(SBM))=\dfrac{1}{2}d(A,\,(SBM))=\dfrac{a}{\sqrt{6}}$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Một xạ thủ bắn lần lượt hai viên đạn vào bia. Xác suất bắn không trúng đích của viên thứ nhất và viên thứ hai lần lượt là $0,2$ và $0,3$. Gọi biến cố $A$: "Lần thứ nhất bắn không trúng bia", biến cố $B$: "Lần thứ hai bắn không trúng bia". Tính xác suất của:

a) Biến cố: "Lần bắn thứ nhất trúng bia, lần bắn thứ hai không trúng bia".

b) Biến cố: "Có ít nhất một lần bắn trúng bia".

Guide icon Hướng dẫn giải

Ta có: $P(A)=0,2; \, P(B)=0,3;\,P(\overline{A})=0,8; \, P(\overline{B})=0,7.$

a) Gọi $C$ là biến cố: "Lần bắn thứ nhất trúng bia, lần bắn thứ hai không trúng bia".

Ta có: $C=\overline{A}B$ và $\overline{A},\, B$ là hai biến cố độc lập

$\Rightarrow P(C)=P(\overline{A}).P(B)=0,8.0,3=0,24.$

b) Gọi biến cố $D$: "Có ít nhất một lần bắn trúng bia".

Khi đó, biến cố $\overline{D}$: "Cả hai lần bắn đều không trúng bia".

$\Rightarrow \overline{D}=AB\Rightarrow P(\overline{D})=0,06$

$\Rightarrow P(D)=1-P(\overline{D})=0,94.$

 

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho phương trình $4^x-3.2^{x+2}+m=0$, với $m$ là tham số. Tìm giá trị của tham số $m$ để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt và tổng hai nghiệm bằng $5$.

Guide icon Hướng dẫn giải

Ta có $4^x-3.2^{x+2}+m=0\Leftrightarrow 4^x-12.2^x+m=0$ (1)

Đặt $t=2^x, \, (t>0)$ phương trình (1) trở thành ${{t}^{2}}-12t+m=0$ $(2)$.

YCBT $\Leftrightarrow (2)$ có hai nghiệm dương phân biệt $t={{t}_{1}};\, t={{t}_{2}}$ và ${{\log }_{2}}{{t}_{1}}+{{\log }_{2}}{{t}_{2}}=5$

$\Leftrightarrow \left\{ \begin{aligned} & \Delta '>0 \\& S>0 \\& P>0 \\ & {{t}_{1}}.{{t}_{2}}=32 \\ \end{aligned} \right.$

$\Leftrightarrow \left\{ \begin{aligned} & 36-m>0 \\ & m>0 \\ & m=32 \\ \end{aligned} \right.$

$\Leftrightarrow m=32$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này