pin

Phần tự luận (3 điểm)

(1 điểm) ​Trình bày các phương pháp điều chế kim loại trong công nghiệp. Lấy ví dụ minh họa cho mỗi phương pháp.

Guide icon Hướng dẫn giải

- Phương pháp điện phân nóng chảy: Điện phân nóng chảy hợp chất ion hoặc oxide của kim loại hoạt động mạnh.

\(2Al_2O_3\overset{đpnc}{\rarr}4Al+3O_2\)

- Phương pháp điện phân dung dịch: Điều chế kim loại hoạt động trung bình, yếu.

\(2CuSO_4+2H_2O\overset{đpdd}{\rarr}2Cu+O_2+2H_2SO_4\)

- Phương pháp nhiệt luyện: Dùng chất khử như C, CO, H2 để khử oxide kim loại ở nhiệt độ cao. ​

\(Fe_2O_3+3CO\overset{t^{o}}{\rarr}2Fe+3CO_2\)

- Phương pháp thủy luyện: Dùng dung dịch thích hợp để hòa tan hợp chất kim loại, sau đó dùng phản ứng hóa học để thu hồi kim loại.

\(Fe+CuSO_4\rarr FeSO_4+Cu\)

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

(1,0 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

\(Mg\overset{\left(1\right)}{\rarr}MgCl_2\overset{\left(2\right)}{\rarr}Mg\left(OH\right)_2\overset{\left(3\right)}{\rarr}MgO\overset{\left(4\right)}{\rarr}MgSO_4\)

Guide icon Hướng dẫn giải

\((1)Mg+Cl_2\overset{t^{o}}{\rarr}MgCl_2\)

\((2)MgCl_2+2NaOH\to Mg(OH)_2+2NaCl\)

\((3)Mg(OH)_2\overset{t^{o}}{\rarr}MgO+H_2O\)

\((4)MgO+H_2SO_4\to MgSO_4+H_2O\)

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

(1,0 điểm) Khi làm lạnh dung dịch FeCl3 thu được tinh thể FeCl3.6H2O. Cho độ tan của FeCl3.6H2O trong nước ở 20 oC là 91,8 g/100 g nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch FeCl3 bão hòa ở 20 oC.

Guide icon Hướng dẫn giải

​Nồng độ phần trăm của dung dịch FeCl3 bão hòa ở 20 oC:

\(C\%=\dfrac{91,8}{270,5}.\dfrac{162,5}{191,8}.100\%=28,8\%\).

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này