Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Ở miền Nam, mùa sinh sản chủ yếu của cá thường diễn ra vào điểm nào dưới đây?

Đầu mùa mưa, nguồn nước phong phú.
Cuối mùa xuân, điều kiện thuận lợi.
Đầu mùa xuân, khí hậu ấm áp.
Cuối mùa mưa, khí hậu ổn định hơn.
Câu 2

Kit chẩn đoán bệnh thủy sản có thể phát hiện bệnh nào sau đây?

Bệnh giun kí sinh ở cá.
Bệnh vỡ cơ ở tôm.
Bệnh thiếu oxy ở cá.
Bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển.
Câu 3

Loại khoáng nào sau đây thuộc khoáng vi lượng?

Lipid, protein, vitamin và nước.
Protein, lipid, carbohydrate và vitamin A.
Vitamin D, vitamin E và vitamin C.
Fe, Cu, Zn và các chất khác.
Câu 4

Biện pháp nào sau đây giúp kéo dài thời gian bảo quản thức ăn chế biến từ phế phụ phẩm cá tra?

Để nguyên liệu ở môi trường tự nhiên.
Bổ sung thêm enzyme vào sản phẩm.
Loại bỏ hoàn toàn lipid khỏi nguyên liệu.
Sấy khô và đóng bao đúng quy chuẩn.
Câu 5

Việc vệ sinh lưới chắn và bãi nuôi ngao nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

Giữ cho môi trường nước trong bãi luôn sạch.
Thay đổi độ mặn của nước trong bãi.
Loại bỏ các tác nhân gây hại trong bãi nuôi.
Tăng nguồn thức ăn tự nhiên cho ngao.
Câu 6

Nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP ở khu vực nào dưới đây?

Thuộc vùng quy hoạch nuôi trồng.
Gần các khu công nghiệp.
Nằm trên khu đất trũng thấp.
Nằm ở khu vực đông dân cư.
Câu 7

Phương án nào sau đây chỉ ra ưu điểm chính của công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS)?

Giảm thiểu tác động đến môi trường.
Phù hợp với nhiều loại thủy sản đa dạng.
Tiết kiệm tối đa diện tích mặt nước.
Dễ dàng kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Câu 8

Trong quy trình bảo quản thủy sản, nếu kĩ thuật ướp muối không đồng đều sẽ dẫn đến hệ quả trực tiếp nào sau đây?

Tốc độ thoát hơi nước nhanh chóng làm mô thịt bị biến dạng.
Các enzyme tự phân hủy trong thịt cá hoạt động mạnh làm sản phẩm bị biến màu.
Làm thay đổi hoàn toàn cấu trúc protein khiến thịt cá bị đông vón.
Vi khuẩn gây thối hỏng sẽ phát triển cục bộ tại những vị trí thiếu muối.
Câu 9

Phương án nào sau đây chỉ ra vai trò phòng bệnh thủy sản đối với sức khỏe con người?

Tăng khả năng lây bệnh qua đường ăn uống.
Giảm chất lượng thực phẩm sạch.
Giảm khả năng bệnh lây từ thủy sản.
Tăng nguy cơ bệnh nguy hiểm.
Câu 10

Vaccine DNA không chứa thành phần nào sau đây?

Plasmid mang gene kháng nguyên.
Tác nhân gây bệnh sống hoặc inactivated.
Gene mã hóa kháng nguyên cần thiết cho hệ miễn dịch.
Chất ổn định để duy trì hiệu quả của vaccine.
Câu 11

Phương án nào sau đây chỉ ra phải thực hiện đúng quy định về kích cỡ thủy sản?

Tối ưu sản lượng khai thác và lợi nhuận kinh tế.
Bảo vệ nguồn lợi thủy sản khỏi nguy cơ cạn kiệt.
Giảm chi phí vận hành cho các tàu khai thác.
Tăng tốc độ thả lưới khi khai thác thủy sản.
Câu 12

Nguồn lợi thủy sản góp phần vào nhiệm vụ nào sau đây?

Tăng khai thác công nghiệp.
Cân bằng sinh thái trong thủy vực.
Giảm phát triển kinh tế.
Phá hủy môi trường nước.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 13

Giống thủy sản đóng vai trò quan trọng trong ngành nuôi trồng thủy sản, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế của ngành. Ở nhiều địa phương, đặc biệt là các vùng ven biển và đồng bằng sông nước, nuôi trồng thủy sản là ngành kinh tế chủ lực, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho hàng triệu người lao động. Ngoài ra, phát triển và nghiên cứu giống thủy sản còn mở ra nhiều cơ hội trong lĩnh vực công nghệ sinh học.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Giống thủy sản ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm của ngành nuôi trồng thủy sản.
b) Việc chọn lọc và lai tạo giống thủy sản có chất lượng cao giúp tăng năng suất và giảm rủi ro dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản.
c) Việc phát triển giống thủy sản nhờ khoa học kĩ thuật tiên tiến có từ rất lâu đời.
d) Sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản có thể giúp giảm áp lực khai thác thủy sản tự nhiên, góp phần bảo vệ hệ sinh thái biển và nguồn lợi thủy sản.
Câu 14

Bảo quản thức ăn thủy sản theo phương pháp tự nhiên là một trong những cách làm truyền thống nhưng vẫn mang lại hiệu quả cao trong việc duy trì chất lượng dinh dưỡng và kéo dài thời gian sử dụng mà không cần sử dụng hóa chất bảo quản. Một trong những phương pháp phổ biến nhất là phơi khô và sấy khô bằng ánh nắng mặt trời. Đây là cách giúp giảm độ ẩm trong thức ăn, hạn chế sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phương pháp bảo quản tự nhiên ảnh hưởng đến hàm lượng dinh dưỡng do nhiệt độ và ánh sáng, làm thay đổi giá trị dinh dưỡng ban đầu.
b) Tất cả các loại thức ăn thủy sản đều có thể bảo quản bằng phương pháp tự nhiên mà không làm thay đổi chất lượng sản phẩm.
c) Phơi khô và sấy khô thức ăn thủy sản chỉ có tác dụng giảm trọng lượng sản phẩm.
d) Phương pháp bảo quản tự nhiên giúp người nuôi giúp giảm chi phí mà còn đảm bảo được nguồn thức ăn an toàn, hiệu quả và thân thiện với môi trường.
Câu 15

Bệnh hoại tử thần kinh là một trong những căn bệnh nguy hiểm đối với thủy sản, đặc biệt là ở cá và tôm. Đây là một bệnh lí nghiêm trọng, có thể gây chết hàng loạt nếu không được phát hiện và xử lí kịp thời. Nguyên nhân gây ra bệnh hoại tử thần kinh chủ yếu là do nhiễm virus, trong đó có các chủng virus thuộc nhóm bệnh hoại tử do vi-rút gây ra. Virus này tấn công và gây tổn thương đến hệ thần kinh trung ương, dẫn đến các triệu chứng như cá hoặc tôm bơi lờ đờ, mất phối hợp vận động và là một trong những trường hợp nặng, có thể gây chết.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Bệnh hoại tử thần kinh là bệnh lý nguy hiểm đối với thủy sản có thể gây chết hàng loạt nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời.
b) Bệnh hoại tử thần kinh do vi khuẩn gây ra, không phải do virus.
c) Bệnh hoại tử thần kinh không thể lây lan trong môi trường nuôi trồng thủy sản nếu được duy trì vệ sinh tốt.
d) Việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp điều trị mới cũng là một yếu tố quan trọng để đối phó với bệnh hoại tử thần kinh trong tương lai.
Câu 16

Khai thác nguồn lợi thủy sản là một ngành công nghiệp quan trọng đối với nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có biển rộng lớn và nền thủy sản phát triển. Việt Nam, với đường bờ biển dài hơn 3.000 km, là một trong những quốc gia có nguồn lợi thủy sản phong phú, đóng góp đáng kể vào nền kinh tế quốc dân. Nguồn lợi thủy sản không chỉ cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cho hàng triệu người dân mà còn tạo ra hàng triệu việc làm và đóng góp vào nền kinh tế qua xuất khẩu thủy sản.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việt Nam có nguồn lợi thủy sản phong phú nhờ vào đường bờ biển dài hơn 3.000 km.
b) Khai thác thủy sản chỉ có vai trò trong việc cung cấp thực phẩm cho thị trường nội địa và không ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia qua xuất khẩu.
c) Sự khai thác không bền vững có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với hệ sinh thái và các nguồn tài nguyên biển.
d) Các quốc gia có nguồn lợi thủy sản phong phú nhưng thiếu công nghệ hiện đại nên không thể phát triển ngành khai thác thủy sản.