Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Ôn tập và kiểm tra cuối chương V SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):3x−2z+2=0 đi qua điểm nào sau đây?
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A(2;0;0), B(0;5;0) và C(0;0;4) là
Khối rubik được gắn với hệ toạ độ Oxyz có đơn vị bằng độ dài cạnh của hình lập phương nhỏ như hình dưới đây.
Xét bốn điểm A(3;0;0),B(0;3;0),C(0;0;2),D(3k;3k;2k) với k>0 đồng phẳng. Biết rằng toạ độ điểm D(a;b;c). Khi đó giá trị a+2b+3c bằng
Trong không gian Oxyz, cho A(2;0;0),B(0;4;0),C(0;0;6). Gọi (P) là mặt phẳng không chứa gốc tọa độ và song song với mặt phẳng (ABC), biết khoảng cách giữa mặt phẳng (P) và mặt phẳng (ABC) bằng 712. Phương trình của (P) là
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng Δ có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) và mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến n=(A;B;C). Khẳng định nào sau đây đúng?
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):2x+y−z−1=0. Đường thẳng nào dưới đây song song với mặt phẳng (P)?
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P):4x+my+mz+1=0 và (Q):x−y−3=0. Có bao nhiêu giá trị của m sao cho góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng 60∘?
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng nào dưới đây đi qua A(2;1;−1) và tạo với trục Oz một góc 30∘?
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;−2;3). Gọi I là hình chiếu vuông góc của M trên trục Ox. Phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu tâm I bán kính IM?
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2+2x−2z−7=0. Bán kính của mặt cầu đã cho là
Phương trình mặt cầu có tâm là A(0;2;3) và đi qua điểm B(0;−1;−1) là:
Tìm tâm và bán kính mặt cầu có phương trình sau:
x2+y2+z2+4x−6z+12=0
Trong không gian Oxyz, cho điểm I(2;6;−3) và các mặt phẳng (α):x−2=0, (β):y−6=0, (γ):z+3=0.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) (α) // (β). |
|
| b) (γ) // Oz. |
|
| c) (α) đi qua I. |
|
| d) (β)⊥(xOz). |
|
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):x+y+z+1=0 và hai điểm A(1;−1;2);B(2;1;1). Gọi (Q) là mặt phẳng chứa A,B và vuông góc với mặt phẳng (P).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) là (3;−2;−1). |
|
| b) Phương trình mặt phẳng (Q) là 3x−2y−z+3=0. |
|
| c) Điểm M(3;1;2) không thuộc mặt phẳng (Q). |
|
| d) Mặt phẳng (Q) song song với mặt phẳng (R):6x−4y−2z−6=0. |
|
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng Δ:⎩⎨⎧x=1−ty=3+tz=4 và mặt phẳng (P):x−2y+2z−3=0.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Vectơ n→=(1;−2;2) là một vectơ pháp tuyến của (P). |
|
| b) Điểm M(0;4;4) thuộc Δ. |
|
| c) Góc giữa Δ và (P) bằng 60∘. |
|
| d) Đường thẳng d đi qua điểm M(0;4;4), song song với (P) và tạo với Δ một góc 45∘ có phương trình là −2x−2=1y−3=2z−2. |
|
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là kilômét), một trạm thu phát sóng điện thoại di động được đặt ở vị trí I(−1;2;5). Biết trạm thu phát sóng đó được thiết kế với bán kính phủ sóng là 4 km.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Phương trình mặt cầu thể hiện phạm vi phủ sóng tối đa của trạm thu phát sóng là x2+y2+z2+2x−4y−10z−14=0. |
|
| b) Điểm A(−1;2;8) nằm ngoài vùng phủ sóng của trạm thu phát sóng điện thoại di động. |
|
| c) Một người đứng ở vị trí có tọa độ điểm B(2;0;−5) sẽ không thu được sóng điện thoại ở trạm phát sóng này. |
|
| d) Nếu hai người cùng bắt được sóng của trạm thu phát sóng điện thoại đó thì khoảng cách tối đa giữa hai người đó là 8 km. |
|
Một phần sân trường được định vị bởi các điểm A,B,C,D, như hình vẽ.

Bước đầu chúng được lấy “thăng bằng” để có cùng độ cao, biết ABCD là hình thang vuông ở A và B với độ dài AB=25 m, AD=15 m, BC=18 m. Do yêu cầu kĩ thuật, khi lát phẳng phần sân trường phải thoát nước về góc sân ở C nên người ta lấy độ cao ở các điểm B, C, D xuống thấp hơn so với độ cao ở A là 10 cm, a cm, 6 cm tương ứng. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (kết quả viết dưới dạng số thập phân)
Trả lời:
Trong không gian với hệ trục Oxyz, cho hai điểm M(1;2;1); N(−1;0;−1). Có bao nhiêu mặt phẳng qua M, N cắt trục Ox, trục Oy lần lượt tại A, B với (A=B) sao cho AM=3BN?
Trả lời:
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d1:2x−1=1y+2=−2z−2, d2:−1x−2=1y−3=1z−4 và mặt phẳng (P):x−y+z−2024=0. Gọi Δ là đường thẳng song song với mặt phẳng (P) và cắt d1,d2 lần lượt tại A,B sao cho AB=32. Biết u=(a;b;1) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ, khi đó giá trị của biểu thức T=a2024+b2025 bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d1:2x−1=−2y−2=−1z+1 và d2:⎩⎨⎧x=ty=0z=−t. Mặt phẳng (P) qua d1 tạo với d2 một góc 45∘ và nhận vectơ n=(1;b;c) làm một vectơ pháp tuyến. Tích bc bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(−3;1;1), B(1;−1;5) và mặt phẳng (P):2x−y+2z+11=0. Mặt cầu (S) đi qua hai điểm A,B và tiếp xúc với (P) tại điểm C. Biết C luôn thuộc một đường tròn (T) cố định. Tính bán kính r của đường tròn (T).
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2=1 và mặt phẳng (P):x+y+z−1=0. Gọi (S′) là mặt cầu chứa đường tròn giao tuyến của (S)và (P) đồng thời tiếp xúc với mặt phẳng (Q):x+1=0. Gọi I(a;b;c) là tâm của mặt cầu (S′), tính giá trị T=a+b+c.