Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(10 câu)
Câu 1

Nam đang làm nấu mì ống và phô mai theo công thức trên mạng. Công thức yêu cầu 1010 thìa sữa tươi cùng 44 cốc phô mai vụn.

loading...

Nhưng bạn Nam chỉ còn đủ 22 cốc phô mai vụn thì bạn ấy cần bao nhiêu sữa cho món mì theo công thức này?

55 thìa.
1141\dfrac14 thìa.
1515 thìa.
2020 thìa.
Câu 2

Cho x2=y3=z5\dfrac x2=\dfrac y3 =\dfrac z5x+y+z=75x+y+z=75. Giá trị xx; yyzz lần lượt là

1515; 22,522,537,537,5.
7,57,5; 454522,522,5.
7,57,5; 22,522,54545.
1515; 37,537,522,522,5.
Câu 3

Cho tỉ lệ thức xa=yb\dfrac{x}{a}=\dfrac{y}{b}, phát biểu nào sau đây đúng? (giả thiết rằng các mẫu số đều khác 00)

xa=yb=2x3y3a2b\dfrac{x}{a}=\dfrac{y}{b}=\dfrac{2x-3y}{3a-2b}.
xa=yb=2x+3y3a+2b\dfrac{x}{a}=\dfrac{y}{b}=\dfrac{-2x+3y}{-3a+2b}.
xa=yb=2x3y2a3b\dfrac{x}{a}=\dfrac{y}{b}=\dfrac{2x-3y}{2a-3b}.
xa=yb=2x+3y2a3b\dfrac{x}{a}=\dfrac{y}{b}=\dfrac{2x+3y}{2a-3b}.
Câu 4

Số thực xx thỏa mãn x3,2=2,57,2\dfrac{x}{3,2}=\dfrac{2,5}{7,2}

109\dfrac{10}{9}.
845\dfrac{8}{45}.
19\dfrac{1}{9}.
458\dfrac{45}{8}.
Câu 5

Biết yy tỉ lệ thuận với xx theo hệ số kk. Khi x=2x=-2 thì y=10y=10. Hệ số kk

55.
20-20.
8-8.
5-5.
Câu 6

Cho đại lượng yy tỉ lệ thuận với đại lượng xx theo hệ số tỉ lệ 22xx tỉ lệ thuận với đại lượng zz theo hệ số tỉ lệ 116-\dfrac{11}{6} thì đại lượng yy tỉ lệ thuận với đại lượng zz theo hệ số tỉ lệ là

311-\dfrac{3}{11}.
113\dfrac{11}{3}.
311\dfrac{3}{11}.
113-\dfrac{11}{3}.
Câu 7

Theo thống kê, nếu dùng 88 xe chở hàng thì tiêu thụ hết 7070 lít xăng. Vậy khi dùng 1313 xe chở hàng cùng loại thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

728728 lít.
43,143,1 lít.
225,5225,5 lít.
113,75113,75 lít.
Câu 8

Theo thống kê, nếu dùng 88 xe chở hàng thì tiêu thụ hết 7070 lít xăng. Vậy khi dùng 1313 xe chở hàng cùng loại thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

225,5225,5 lít.
728728 lít.
113,75113,75 lít.
43,143,1 lít.
Câu 9

Bạn Hùng mua 1010 chiếc bút bi ngòi nhỏ với giá 44 nghìn đồng một chiếc. Cũng với số tiền như bạn Hùng, bạn Duy mua được 88 chiếc bút bi ngòi to. Gọi xx (nghìn đồng) là giá của một chiếc bút bi ngòi to. Khẳng định nào dưới đây đúng?

x8=104\dfrac{x}{8}=\dfrac{10}{4}.
x8=810\dfrac{x}{8}=\dfrac{8}{10}.
8x=4.108 x=4.10.
4x=8.104 x=8.10
Câu 10

Lớp 7A7A2020 học sinh nam mỗi bạn góp 1212 nghìn đồng để ủng hộ chương trình “Áo ấm cho em”. Tổng số tiền 4040 học sinh nữ lớp 7A7A cũng góp bằng tổng số tiền các học sinh nam góp. Vậy số tiền mỗi bạn nữ lớp 7A7A quyên góp là

88 nghìn đồng.
1010 nghìn đồng.
66 nghìn đồng.
55 nghìn đồng.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 11

Trong đợt quyên góp sách ủng hộ các bạn vùng lũ miền trung, số sách quyên góp được của ba lớp 7A7A, 7B7B, 7C7C lần lượt tỉ lệ với 1616; 1313; 1212. Lớp 7A7A quyên góp nhiều hơn lớp 7C7C1212 quyển. Gọi số sách quyên góp được của ba lớp 7A7A, 7B7B, 7C7C lần lượt là x;y;zx;\,y;\,z (quyển).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) zx=12.z-x=12.
b) x16=y13=z12=6\dfrac{x}{16}=\dfrac{y}{13}=\dfrac{z}{12}=6.
c) Số sách quyên góp được của ba lớp 7A7A, 7B7B, 7C7C lần lượt là 48;32;3648;\,32;\,36 quyển.
d) x:16=y:13=z:12x:16 = y:13 = z:12.
Câu 12

Cửa hàng OLM bán được 6565 chiếc bếp hồng ngoại trong một tháng gồm ba loại. Bếp hồng ngoại Sunhouse giá 1010 triệu đồng một chiếc, Bếp hồng ngoại Hafele giá 2020 triệu đồng một chiếc, bếp hồng ngoại Nagakawa giá 1515 triệu đồng một chiếc. Số tiền bán mỗi loại bếp hồng ngoại là như nhau. Gọi x,y,zx,\,y,\,z lần lượt là số bếp hồng ngoại cửa hàng OLM bán được trong một tháng gồm bếp Sunhouse, bếp Hafele và bếp Nagakawa.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) x+y+z=56x+y+z=56.
b) 10x=20y=15z10x=20y=15z.
c) x110=y120=z115=300\dfrac{x}{\dfrac{1}{10}}=\dfrac{y}{\dfrac{1}{20}}=\dfrac{z}{\dfrac{1}{15}}=300.
d) Cửa hàng OLM bán được số bếp Sunhouse là 3030 chiếc, bếp Hafele là 2020 chiếc và bếp Nagakawa là 1515 chiếc.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(6 câu)
Câu 13

Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng và chiều cao tỉ lệ với 2:1:42:1:4. Tổng diện tích sáu mặt của bể nước là 112112 m2. Tính thể tích bể nước, đơn vị m3.

Trả lời:

Câu 14

Cho xy=911\dfrac{x}{y}=\dfrac{9}{11}x+y=120x+y=120. Tính 2x+7y2x+7y.

Trả lời:

Câu 15

Cho đa thức P(x)=ax2+bx+cP\left( x \right)=a{{x}^{2}}+bx+c. Trong đó a,  b,  ca,\,\,b,\,\,c là các hằng số thỏa mãn a1=b2=c3\dfrac{a}{1}=\dfrac{b}{2}=\dfrac{c}{3} và a0a\ne 0. Tính P(2)3P(1)a\dfrac{P\left( -2 \right)-3P\left( 1 \right)}{a}.

Trả lời:

Câu 16

Tính x+yzx+y-z, biết x12=y34=z23\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y-3}{4}=\dfrac{z-2}{3}x3y+4z=4x-3y+4z=4.

Trả lời:

Câu 17

Một của hàng có ba cuộn vải, tổng chiều dài là 186186 m. Giá tiền của mỗi m vải của ba cuộn là như nhau. Sau khi bán được một ngày cửa hàng còn lại 23\dfrac{2}{3} cuộn vải loại 11; 13\dfrac{1}{3} cuộn vải loại 22, 35\dfrac{3}{5} cuộn vải loại 33, số tiền bán được của của hàng tỉ lệ với 22; 33; 22. Trong ngày hôm đó, cửa hàng đã bán được bao nhiêu m vải của mỗi cuộn loại 22?

Trả lời:

Câu 18

Bác Cường mua 3939 mớ rau gồm 33 loại. Rau muống giá 66 nghìn đồng một mớ, rau cải giá 88 nghìn đồng một mớ, rau đay giá 44 nghìn đồng một mớ. Bác Cường mua bao nhiêu mớ rau muống biết rằng số tiền bác Cường mua mỗi loại rau là như nhau.

Trả lời: