Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Ôn tập và kiểm tra chương Hàm số và phương trình lượng giác SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Hàm số y=−34tanx có tập xác định là
Tập giá trị của hàm số y=cos2023x là
Gọi M là giá trị lớn nhất, m là giá trị nhỏ nhất của hàm số y=4sinxcosx+1. Khi đó M+m bằng
Hàm số y=tan3x+cotx tuần hoàn với chu kì
Phương trình sin(32x−3π)=0 có nghiệm là
Nghiệm của phương trình cosx=23 là
Nghiệm của phương trình cos2x+4sinx−cos2x−3=0 là
Nghiệm của phương trình sin2x−3cos2x=−2 là
Góc có số đo 144∘ đổi ra rađian là
Giá trị của biểu thức A=tan10∘.tan20∘.tan30∘.tan70∘.tan80∘ bằng
Góc 150∘ đổi sang đơn vị rađian được kết quả là
Cho sinx=32. Giá trị của biểu thức cot2x−cos2x bằng
Cho các hàm số sau: f(x)=3sin3x; g(x)=−5cos(2x+3π).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tập xác định của hàm số f(x) là D=R. |
|
| b) Hàm số f(x) là hàm số chẵn. |
|
| c) Tập xác định của hàm số g(x) là D=R. |
|
| d) Hàm số g(x) là hàm số lẻ. |
|
Cho phương trình lượng giác 3−3tan(2x−3π)=0.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Phương trình có nghiệm x=6π+2kπ,k∈Z. |
|
| b) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng −3π. |
|
| c) Khi 4−π<x<32π thì phương trình có ba nghiệm. |
|
| d) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng (4−π;32π) bằng 6π. |
|
Cho phương trình lượng giác sin(3x+3π)=−23.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Phương trình có nghiệm x=−9π+k32πx=3π+k32π,(k∈Z). |
|
| b) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng −92π. |
|
| c) Trên khoảng (0;2π) phương trình đã cho có 3 nghiệm. |
|
| d) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng (0;2π) bằng 97π. |
|
Cho biết sina−cosa=21.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) sina.cosa=83. |
|
| b) sina+cosa=47. |
|
| c) sin4a+cos4a=3221. |
|
| d) tan2a+cot2a=314. |
|
Tìm tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=sinx−cosx+22sinx+3cosx+1.
Trả lời:
Trong môn cầu lông, khi phát cầu, người chơi cần đánh cầu qua khỏi lưới sang phía sân đối phương và không được để cho cầu rơi ngoài biên. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, chọn điểm có tọa độ (O;y0) là điểm xuất phát thì phương trình quỹ đạo của cầu lông khi rời khỏi mặt vợt là: y=2.v02.cos2α−g.x2+tan(α).x+y0; trong đó: g là gia tốc trọng trường (thường được chọn là 9,8 m/s2; α là góc phát cầu (so với phương ngang của mặt đất); v0 là vận tốc ban đầu của cầu; y0 là khoảng cách từ vị trí phát cầu đến mặt đất. Quỹ đạo chuyển động của quả cầu lông là một parabol như hình vẽ.

Một người chơi cầu lông đang đứng khoảng cách từ vị trí người này đến vị trí cầu rơi chạm đất (tầm bay xa) là 6,68 m. Người chơi đó đã phát cầu với góc tối đa khoảng bao nhiêu độ so với mặt đất? (biết cầu rời mặt vợt ở độ cao 0,7 m so với mặt đất và vận tốc xuất phát của cầu là 8 m/s, bỏ qua sức cản của gió và xem quỹ đạo của cầu luôn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng, làm tròn kết quả tới hàng đơn vị).
Trả lời:
Cho hình thang cân ABCD với AB là đáy nhỏ. Biết cotACD=2311, giá trị của cos(ABC+BCA) có dạng −ba, với a,b∈N và b=0. Giá trị của biểu thức a+b bằng bao nhiêu?
Trả lời: